You are on page 1of 142

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ENGLISH ONLINE

Ngữ pháp

TIẾNG ANH
Ôn thi Toeic
( Tái bản lần thứ 10)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

210/GD-01/1744/506-00

Mã số: O7655T8

tương lai hoàn thành tiếp diễn Bài 8: Tổng hợp thời thì Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving. phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh nhanh chóng. quá khứ tiếp diễn Bài 5: Quá khứ hoàn thành. người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới ngữ pháp. chúng ta sẽ tự tin cùng học về đặc tính của các từ loại. Cụ thể. Đặc biệt. hiện tại hoàn thành tiếp diễn Bài 4: Quá khứ đơn. quá khứ hoàn thành tiếp diễn Bài 6: Tương lai đơn. câu. mệnh đề. chính xác. To do Bài 10: Động từ khuyết thiếu 1 . Đúng như tên gọi. mục lớn này nhằm giúp người học biết. “hệ thống ngữ pháp” gồm 27 chuyên đề. tương lai tiếp diễn Bài 7: Tương lai hoàn thành. mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm.Bài 1: Các chủ điểm ngữ pháp được hỏi trong bài thi TOEIC Chào mừng các bạn đến với “Hệ thống ngữ pháp” chuẩn của Ôn Thi Toeic trong loạt hệ thống kiến thức trọng tâm học ôn Toeic hiệu quả. Tiếp đó. Khởi động vững chắc với việc làm quen. nắm bắt và hiểu một cách có hệ thống các chuyên đề ngữ pháp chính cần có để hoàn thành tốt bài thi Toeic mới với 2 phần chính là Nghe và Đọc. hiện tại tiếp diễn Bài 3: Hiện tại hòan thành. dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó: Bài 2: Hiện tại đơn.

Bài 11: Danh từ Bài 12: Mạo từ Bài 13: Đại từ Bài 14: Các loại câu hỏi Bài 15: Tính từ và trạng từ Bài 16: So sánh Bài 17: Giới từ Bài 18: Bị động Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ. Chúc các bạn thành công và hãy bắt đầu với quyết tâm cao nhất nhé! 2 .động từ Bài 20: Câu điều kiện Bài 21: Mệnh đề quan hệ Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ Bài 23: Mệnh đề danh ngữ Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ Bài 25: Liên từ Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving) Bài 27: Câu giả định Có thể nói. như một phần vai trò lên lộ trình ôn lại kiến thức ngữ pháp cho những ai mới bắt tay vào ôn thi Toeic cũng như không ít người đang và sẽ mong muốn có trong tay chứng chỉ giá trị này. Hãy luôn ghi nhớ sự nỗ lực của bạn sẽ quyết định bạn có thể nắm được hay không lượng kiến thức Tiếng Anh cần thiết trước khi tự tin đăng ký thi để chắc chắn có cho mình một điểm số Toeic cao.

Bài 2: Hiện tại đơn. I. không biết chúng khác nhau cái gì trong cấu trúc và ý nghĩa. Diễn tả một thói HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Am/Is/Are + S + Ving? Do/Does + S + Vinf? ? Are the children playing football Do you play tennis? now? II. football now. Vì v ậy. Cấu Trúc HIỆN TẠI TIẾP DIỄN S + am/is/are + Ving S + V(s/es) + The children are playing football He plays tennis. chức năng của 2 thì này để làm nền tảng cho những phần tiếp theo. S + do not/ does not + S + am/is/are + not + Ving – Vinf The children are not playing She doesn't play tennis. chúng ta cùng xem lại kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé. hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường khiến nhiều bạn lẫn lộn. Các bạn cần nắm chắc cấu tạo. now. Cách sử dụng HIỆN TẠI ĐƠN 1. Diễn tả một hành động đang xảy 3 HIỆN TẠI ĐƠN .

Tom comes from England.The sun rises in the East.HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN quen.I am a student.He is coming tomorrow. think. . seem. when. động xảy ra thường Ex: xuyên lặp đi lặp lại ở .She wants to go for a walk at the từ chỉ thời gian moment. believe .I go to school by . glance. thời know. realize. 4.He watches TV lệnh. 2. ta thay bằng thì for London at HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN 12.Be quiet! The baby is sleeping in the bicycle. một hành ra tại hiện tại.What do you do Ex: every day? . Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức. see. . love. forget. Diễn tả một chân lý. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. . understand.. want. like. Dùng sau các cụm . (THÌ TƯƠNG LAI GẦN) Ex: . mệnh .I am tired now.. . một sự thật hiển nhiên. trình remember. Ex: The plane leaves Với các động từ này.What are you doing at the moment? Ex: 2. next room.My parents are planting trees tomorrow. hiện tại.Look! The child is crying. . khóa biểu. every night. hear. Ex: . Ex: . tri 3. 3. belong to. hate. chương smell.30pm. feel.The children are playing football now. . as soon as và trong câu điều kiện 4 . trình có sẵn. Diễn tả một lịch giác như: to be. Dùng theo sau câu đề nghị.

HIỆN TẠI ĐƠN loại 1 Ex: . tell her that you do not know.If she asks you.Seldom. .. Dấu hiệu nhận biết HIỆN TẠI TIẾP DIỄN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN . rarely .Look! Listen!... Spelling HIỆN TẠI ĐƠN . thì ta đổi y thành i Ex: trước khi thêm es.At the moment . phụ âm.. to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee Ex: come --> coming . Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o. . s. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN . usually.Nếu động từ tận cùng là âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi y và đứng trước nó là một phụ âm cuối lên rồi thêm ing.Động từ tận cùng là 1 nguyên . HIỆN TẠI ĐƠN IV.Right now . Ex: He teaches French. ch. constantly .Sometimes. III.Now .Often. occasionally . x.Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. frequently .We will not believe you unless we see it ourselves.Always.Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. to dye (nhuộm).Every day/ week/ month. z. run --> running 5 . sh. (trừ các động từ : to age (già đi).At present .

She studies at China. Ex: travel --> travelling 6 . .He tries to help her. HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN begin --> beginning .Ex: .Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing. Ex: lie --> lying .Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.

Cách sử dụng: 2. hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng là một cặp khiến nhiều sĩ tử đi thi phải đau đầu đây. I. 2. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành) 1. S + has/have + not. No. . Has/Have + S + PII? Yes.1. S + has/have. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Mời các bạn cùng xem qua kiến thức về cặp đôi này và làm một số bài tập củng cố kiến thức nhé. Cấu trúc: (+) (–) (?) S + has/have + PII. S + has/have + not + PII.Không có thời gian xác định. 7 .Bài 3: Hiện tại hòan thành.

.… .: kể từ khi For + khoảng thời gian: for three days.2.Hoặc đi với các từ: just.Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại. (He still live there) =John has lived in that house since 1989 (Hiện nay là 2012) 3. I have watched “Iron Man” several times. for ten minutes.Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành. already. since Junuary….: trong vòng I haven’t heard from her for 2 months. . 8 .Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại. 2.Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times. ….John has traveled around the world (We don’t know when) Have you passed your driving test? . so far. It is the most borning book that I have ever read. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành . phải dùng thì hiện tại hoàn thành. It’s the second times he has lost his passport. up to now. . This is the first time he has driven a car. for. recently. yet. ever. never.Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since.… Jonh has lived in that house for 20 years.

Have you read this article yet? = Have you read this article? . I have just had lunch.(Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi He hasn’t met her since she was a little girl. I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.Already: đã Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi. 9 . John hasn’t written his report yet = John hasn’t written his report.Yet: chưa Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. Have you typed my letter already? . (Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.Just: vừa mới Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra. I have already had the answer = I have had the answer already. I have just tidied up the kitchen.Recently. ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu. I have just met him. Lately: gần đây He has recently arrived from New York. YET thường đứng cuối câu. .) .

. –> Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi.Never… before: chưa bao giờ I have never eaten a mango before. 4. 10 . Phân biệt “gone to” và “been to” . up to this moment. –> Có nghĩa là bây gi ờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó. Have you eaten a mango? . She hasn’t come up to now. . until this time: đến tận bây giờ.been to: đi về rồi Ann is back to English now. .Ever: đã từng bao giờ chưa EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn Have you ever gone abroad? .gone to: đi chưa về Ann is on holiday. She has been to Paris.So far: cho đến bây giờ We haven’t finished the English tenses so far. She has gone to Paris.Up to now. until now. . up to the present.In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua It has rained in the past week. She hasn’t talked to me over the last 4 days.

Nhìn chung.Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn) 1. S + has/have + not. (–) S + has/have + not + been + Ving. S + has/have. all her/his lifetime.Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”. all day long.II. Phân biệt HTHT – HTHTTD HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN Hành động đã chấm dứt ở Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại do đó đã có kết hiện tại. Cách sử dụng: . có khả năng lan tới quả rõ ràng. . Tuy nhiên. No. all the morning/afternoon 3. . Cấu trúc: (+) S + has/have + been + Ving. về cơ bản. (?) Has/Have + S + been + Ving? Yes. tương lai do đó không có kết HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 11 . thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn giống với thì hiện tại hoàn thành. còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động. đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. 2. I have been learning English since early morning. thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long).

( and now I'm still waiting. (and now I stop waiting because you didn't come) HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN quả rõ rệt. I've been waiting for you for half an hour.HIỆN TẠI HOÀN THÀNH I've waited for you for half an hour. hoping that you'll come) 12 .

Bài 4: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng để hình thành nên những câu nói đơn giản cũng như h ữu ích trong quá trình đọc hiểu. Việc nắm chắc hai thì này sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì Quá khứ đơn. Để học tốt thì Quá khứ đơn, các bạn phải nắm chắc bảng động từ bất quy tắc cơ bản cũng như cách thêm đuôi “ing” vào động từ trong thì Quá khứ tiếp diễn. I. Cấu trúc: THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. To be: S + was/were + Adj/ Noun - I, he, she, it , N(số ít) + Was - You, we, they, N(số nhiều) + Were S + was/were + V-ing 2. Verbs: S + V quá khứ II. Cách sử dụng: THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
13

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Ex: What were you doing at 8:30 last night? 2. Diễn tả hành động đang xảy ra (ở quá khứ) thì có 1 hành động khác xem vào. (Hành động đang xảy ra dùng QK tiếp diễn, hành động xen vào dùng QK đơn) Ex: - When I came yesterday, he was sleeping. - What was she doing when you saw her? 3. Diễn tả hành động xảy ra song song cùng 1 lúc ở quá khứ. Ex: Yesteday, I was cooking while my sister was washing the dishes.

Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ. Ex: - Tom went to Paris last summer. - My mother left this city two years ago. - He died in 1980.

III. Dấu hiệu nhận biết: THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN • last night/ year/month • at this time last night • yesterday • at this moment last year • ... ago • at 8 p.m last night • in + năm (vd: 1999) • while... THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

14

Bài 5: Quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành. Các bạn có thể dễ phân biệt thì Quá khứ hoàn thành, tuy nhiên thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn vẫn gây không ít khó khăn cho các bạn. Vì vậy chúng ta cùng tổng hợp lại những kiến thức cơ bản nhất để các bạn dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì này một cách chính xác và hiệu quả nhé. I. Cấu trúc: QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH 1. To be: S + had been + Adj/ noun Ex: She had been a good dancer when she met a car accident. 2. Verb: S + had + Pii (past participle) Ex: We had lived in Hue before QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN Công thức chung: S + had been+ V-ing Ex: She had been carrying a heavy bags.
15

động trước một thời gian xác định trong quá khứ.QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH 1975. Dùng trong câu điều thường khoảng thời gian kéo dài kiện loại 3 được nêu rõ trong câu. 4. II. 2. I would have Ex: The men had been playing written you letter.xảy ra sau dùng QKĐ) Ex: When I got up this morning. 16 . Dùng trong câu ước muốn trái với Quá khứ Ex: I wish I had time to study. cards for 3 hours before I came. Cách sử dụng: QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH 1. (Hành động xảy ra trước dùng QKHT . Dùng để mô tả hành before you mentioned it. my father had already left. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Thường 3. hành động thứ 2 xảy ra. Ex: If I had known that you were there. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN 1. Diễn đạt 1 hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn) Ex: I had been thinking about that 2. (Hành động 2 dùng QKĐ). kéo dài liên tục đến khi before 1975. Diễn đạt 1 hành động đã x ảy Ex: We had lived in Hue ra.

các bạn có thể theo dõi ở bảng so sánh dưới đây. S + will/shall + not V-inf: động từ nguyên thể không TL GẦN 1. Ngoài ra thì tương lai còn có thì tương lai g ần cũng dễ gây nhầm lẫn cho các bạn.Don't phone me between 2. Sắp sửa làm gì 7 and 8. tương lai tiếp diễn Thì Tương lai đơn và Tương lai tiếp diễn cũng là 2 thì có tần suất xuất hiện rất cao trong đề thi chính thức của TOEIC. tương lai gần. I. inf 17 TL TIẾP DIỄN . Dự định sẽ làm S + will + be + Vgì ing S + am/is/are + Ex: going to + V-inf .Bài 6: Tương lai đơn. Để hiểu rõ hơn về những thì này.Will you be waiting Ex: Where are you for going to her when her plane spend your arrives tonight? holiday? . Cấu trúc: TL ĐƠN (+) S + will/shall + V-inf (-) S + will/shall + not + V-inf (?) Will/Shall + S + V-inf? Yes. S + will/shall No. We'll be S + am/is/are + Vhaving dinner then.

Diễn đạt hành . Ex: .When are you going to go on holiday? 2.I/ We/ You/ He/ She.I/ We + shall .000. 2. Jupiter before the 22nd century. + will .Who do you think động đang xảy ra ở tương lai will get the job? 18 TL GẦN 1. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại.I have won $1. . có căn cứ.She will be a good mother. Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói..will/shall = 'll . TL TIẾP DIỄN 1. I've left the door open. dự định.will not = won't . II."to".We will go to England next year. .At 10 o'clock 2. Cách sử dụng: TL ĐƠN 1. Ex: . Ex: Oh. .. TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN Ex: My father is retiring.People won’t go to o'clock tonight. Ex: .I will be watching Ex: TV at 9 . Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở tương lai. Diễn đạt một kế hoạch. I am going to buy a new TV.shall not = shan't Ex: . I will go and shut it. Diễn đạt lời dự tomorrow morning đoán không he will be working. .

window? . Ex: Mother: Can you repair Tom's bicycle? It has a flat type. Can you repair it for me? Father: Okay. I'm going to repair it tomorrow.They will be .Will you shut the .Ta dùng will khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói.Shall I open the return this evening. 19 . Dùng trong câu hành động khác đề nghị. Câu hứa hẹn you arrive here. Ex: Tom: My bicycle has a flat tyre. Phân biệt TL đơn – TL gần TL ĐƠN . .The sky is very black. IV. Father: Yes.I will be studying door? when you . lên lịch sẵn để làm rồi. xảy ra.Ta dùng be going to khi đã quyết định làm điều gì đó rồi. TL GẦN Để xác định được thì tương lai gần.TL TIẾP DIỄN thì có 1 3. but I can't do it right now. Ex: I promise I will call you as soon as i arrive. III. Ex: Ex: .I crashed the company car. I will repair it tomorrow. không quyết định trước. Dấu hiệu nhận biết: TL ĐƠN • tomorrow • next TL TIẾP DIỄN • at this time tomorrow TL ĐƠN TL GẦN . My boss isn’t going to bevery happy! TL GẦN . I know. He told me. It is going to snow.Shall we dance? travelling in Italy by the time 4.

• someday • soon • as soon as • until.m tomorrow.. 20 ... TL TIẾP DIỄN • at this moment next year • at present next Friday • at 5 p...TL ĐƠN day/week/month. TL GẦN cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng ở hiện tại.... .

I'll have been 21 . we'll have been living in this house for 10 years. Ex: + I'll have finished my work by noon. Những cặp đôi này lại rất được các bài thi Toeic ưa chuộng.Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn tất vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai. Cách sử dụng: . + They'll have built that TL HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN 1. tương lai hoàn thành tiếp diễn Đây cũng được coi là 1 “cặp đôi hoàn hảo” luôn khiến các bạn học Tiếng Anh phải đau đầu không kém gì cặp đôi hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn. đưa vào để thử tài các sĩ tử nhà ta. Vì vậy chúng ta cùng nghía lại thì Tương Lai Hoàn Thành và Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn một chút nha các bạn.Bài 7: Tương lai hoàn thành. TL HOÀN THÀNH 1. Cấu trúc: S + will have + Pii 2. + By March 15th. Cách sử dụng: .Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai. Cấu trúc: S + will have been + Ving 2. Ex: + By November.

TL HOÀN THÀNH TL HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN house by July next year. working for this company for 6 + When you come back, I'll years. have written this letter. 3. Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ chỉ thời gian đi 3. Dấu hiệu nhận biết: kèm: Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm: - By + mốc thời gian (by the - By ... for (+ khoảng thời gian) end of, by tomorrow) - By then - By the time - By then - By the time

Bài 8: Tổng hợp thời thì
Trong các bài trước chúng ta đã học về các thì sau trong tiếng Anh: Bài 2: Hiện tại đơn, HT tiếp diễn Bài 3: Hiện tại hòan thành, HTHT tiếp diễn Bài 4: Quá khứ đơn, QK tiếp diễn Bài 5: Qúa khứ hoàn thành, QKHT tiếp diễn Bài 6: Tương lai đơn, TL tiếp diễn Bài 7: Tương lai hoàn thành, TLHT tiếp diễn Các bạn ôn lại bài rồi làm bài tập tổng hợp về các thì sau đây nhé!

22

Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving, To do

Một trong những câu hỏi mà các bạn học tiếng Anh thắc mắc nhiều nhất hẳn là làm sao để chia động từ chính xác khi làm bài CHIA ĐỘNG TỪ TRONG NGOẶC. Khi nào thì dùng V-infinitive, khi nào thì dùng V-ing phải không ạ? Hôm nay tôi sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu thông dụng nhất của Ving và To do. Hy vọng các bạn sẽ không còn gặp khó khăn gì với dạng bài chia động từ nữa. GERUND 1. Cách sử dụng • Là chủ ngữ của câu: dancing bored him. • Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting. • Là bổ ngữ: Seeing is believing. • Sau giới từ: He was accused of smuggling. • Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,... TO-INFINITIVE Cách dùng To-infinitive:

1. Verb + to do Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, be determined, fail, endeavour, forget, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, remember, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want, mean,... Ex: 2. Một số cách dùng - She agreed to pay $50.
23

GERUND đặc biệt

TO-INFINITIVE - Two men failed to return from the expedition. + Những động từ sau - The remants refused to leave. được theo sau bởi V- - She volunteered to help the disabled. ing: admit, avoid, - He learnt to look after himself. delay, enjoy, excuse, condiser, deny, finish, 2. Verb + imagine, forgive, keep, how/what/when/where/which/why + mind, miss, postpone, to do practise, resist, risk, Những động từ sử dụng công thức stop, remember, này là: forget, regret, suggest, ask, decide, discover, find out, forget, like, propose, detest, know, learn, remember, see, show, dread, resent, pardon, think, understand, want to know, try, fancy. wonder... Ex: Ex: - He admitted taking - He discovered how to open the safe. the money. - I found out where to buy fruit - Would you consider cheaply. selling the property? - She couldn't think what to say. - He kept complaining. - I showed her which button to press. - He didn't want to risk 3. Verb + Object + to do getting wet. Những động từ theo công thức này là: + Verbs + advise, allow, enable, encourage, prepositions: forbid, force, hear, instruct, invite, let, apologize for, accuse order, permit, persuade, request, of, insist on, feel like, remind, see, train, urge, want, tempt... congratulate on, Ex: suspectof, look - These glasses will enable you to see forward to, dream of, in the dark. succeed in, object to, - She encouraged me to try again. approve/disapprove - They forbade her to leave the house. of... - They persuaded us to go with them.
24

..What about .It's ( not) worth ... ? How about .GERUND + Gerund cũng theo sau những cụm từ như: ..? .It's a waste of time/ money . .... .Have difficult ( in) ..Spend/ waste time/money .... ) TO-INFINITIVE * Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing... ? ..There's no point ( in).Do/ Would you mind . Stop Ving: dừng làm gì (dừng hẳn) Stop to do: dừng lại để làm việc gì 25 . .Be/ get used to ..... . hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữ chúng.. go swimming...It's no use / It's no good.Go + V-ing ( go shopping. .be busy doing something . .. .Be/ get accustomed to . ..

I still remember that. It is the biggest mistake in his life.She will never forget meeting the Queen.You should try unlocking the door with this key. .Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc Remember/forget/regret to do: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai) Remember/forget/regret Ving: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ) Ex: . (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi) . I still remember paying her $2.I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã b ị hủy) .Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này) . (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi) .Ex: . (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm) Try to do: cố gắng làm gì Try Ving: thử làm gì Ex: .Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé) .I paid her $2. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng) . (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này) 26 .I try to pass the exam.He regrets leaving school early.Stop smoking: dừng hút thuốc.

Like Ving: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức. Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết Ex: - I like watching TV. - I want to have this job. I like to learn English. Prefer Ving to Ving Prefer + to do smt + rather than (do) smt Ex: - I prefer driving to traveling by train. - I prefer to drive rather than travel by train. Need to do: cần làm gì Need doing: cần được làm gì (= need to be done) Ex: - I need to go to school today. - Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut) Used to do: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa) Be/Get used to Ving: quen với việc gì (ở hiện tại) Ex: - I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
27

- I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi) Advise/allow/permit/recommend + Object + todo: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì. Advise/allow/permit/recommend + Ving: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì. Ex: - He advised me to apply at once. - He advised applying at once. - They don’t allow us to park here. - They don’t allow parking here. See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + Ving: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động. See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động. Ex: - I see him passing my house everyday. - She smelt something burning and saw smoke rising. - We saw him leave the house. - I heard him make arrangements for his journey.

28

Bài 10: Động từ khuyết thiếu

Modal verbs là nhóm động từ rất quen thuộc với mọi người học tiếng Anh. Ngay từ khi học lớp 6 chúng ta đã được làm quen với chúng qua các câu đơn giản như “ can I help you?”, “I can swim”. Mời các bạn xem lại cách dùng của các động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh nhé. * Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs) 1. Cấu trúc chung: S + Modal Verb + V(bare-infinitive) (bare-infinitive: động từ nguyên thể không “to”) Ex: They can speak French and English. 2. Không thêm S vào sau “can” ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại. He can use our phone. (He use your phone) 3. Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn. She can cook meals. She could cook meals when she was twelve.
29

I. CAN – COULD A. Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible…?’ Can it be true? It surely can’t be four o’clock already! 4. but you can’t smoke downstairs. I explained the route carefully. CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition). CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility). CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng. Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương “be able to”. He can’t have missed the way. CAN CAN chỉ có 2 thì: Hiện tại và Quá khứ đơn. In London buses you can smoke on the upper deck. 1. 5. 2. 30 . 3. CAN và COULD có nghĩa là “có thể”. Can you swim? She could ride a bicycle when she was five years old. diễn tả một khả năng (ability). Trong văn nói (colloquial speech). Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho ý nghĩa tương đương v ới thì Tiếp diễn (Continuous Tense). CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility).

and I couldn’t open it. Trong cách nói thân mật. He hurt his foot. His story could be true. . (không dùng I am hearing) B. but I hardly think it is. COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO. 2. 5. If you tried.Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD. you could do that work. Can you change a 20-dollar note for me. COULD còn được dùng trong câu điều kiện. COULD – WAS/WERE ABLE TO . COULD 1. I could do the job today.Listen! I think I can hear the sound of the sea. but I’d rather put it off until tomorrow.Nếu hành động diễn tả một khả năng. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng. and he couldn’t play in the match. 31 . please? Could you tell me the right time. COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN. She could swim when she was five. The door was locked. COULD là thì quá khứ đơn của CAN. 3. một kiến thức. please? 4.

(Though he is poor…) 32 . MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng). He may be poor. MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép. MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession). He admitted that the news might be true. He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction. She asked if she might go to the party. Dùng trong câu cảm thán. May all your dreams come true! Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng Thái cách (Subjunctive). I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction. 4. 5. It may rain. cho phép (permission). May I take this book? – Yes. MAY – MIGHT 1. 2. MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chúc. MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra. but he is honest. 3.I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends. II. you may.

MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc. MUST 1. 33 . he will not pass the examination.Try as he may. (Though he tried hard…) 6. 3. Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CANCOULD để thay cho MAY/MIGHT. You might listen when I am talking to you. you must be tired. She was studying so /that she might read English books. You must drive on the left in London. 7. MUST dùng trong câu suy luận logic. Are you going home at midnight? You must be mad! You have worked hard all day. (Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút) III. he could not pass the examination. MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach). (Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói) You might try to be a little more helpful. 2. MUST NOT (MUSTN’T) diễn tả một lệnh cấm. MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). (Though he tries hard…) Try as he might.

. He must be mad. MUST và HAVE TO . (Lệnh của Cục Đường Sắt) Passengers have to cross the line by the bridge.HAVE TO không thể thay thế MUST trong câu suy luận logic. bắt buộc (compulsion). (I personally thought that he was mad) . Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances) You must do what I tell you. Must I do it now? – No. (Vì không còn đường nào khác) IV. 6.You mustn’t walk on the grass. SHALL: Được dùng trong những trường hợp sau: 34 . Passengers must cross the line by the bridge. Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T). SHALL – SHOULD 1. We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train. Tomorrow will be soon enough. 4.MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách.HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có. you needn’t.

(promise) He shall suffer for this. WILL: 35 .Dùng trong cấu trúc thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất. You should do what the teacher tells you. V. but they shan’t have it. WILL – WOULD 1.Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc ai đó phải làm gì. (threat) These people want to buy my house. he shall pay you what he owes you. If you work hard.. I shall do what I like. SHOULD Được dùng trong những trường hợp sau: . . People who live in glass houses should not throw stones. you shall have a holiday on Saturday. Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary. một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat).Diễn tả một lời hứa (promise). (determination) 2.Dùng trong câu khuyên ai đó nên làm gì. và tương đương với ought to. (proverb) .

(promise) . Will you shut the door? Shall I open the window? 2.Dùng trong câu đề nghị. WOULD: . Every day he would get up at six o’clock and light the fire. sự mong muốn (willingness).. They ought to (should) pay the money. Với nghĩa này. 36 . He would have been very happy if he had known about it. I will pay you at the rate you ask. If she were here.Được dùng ở thì Tương lai (simple future).Dùng để hình thành thì Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện. VI.Diễn tả một thói quen trong quá khứ. He said he would send it to me. gần giống với should. diễn tả một kế hoạch (plan). OUGHT TO OUGHT TO có nghĩa là “nên”. . but he didn’t. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should. OUGHT TO – DARE – NEED 1. All right. một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination). she would help us. I will send her a present. WOULD có thể dùng thay cho used to. (willingness) I won’t forget little Margaret’s birthday.

DARE có nghĩa là “dám.OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ. . she ought to be here any minute now. 2. dare you? (động từ khuyết thiếu) He doesn’t dare to answer my letter. cả gan” có thể được xem như một động từ khuyết lẫn động từ thường.OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow. rất có thể đúng (strong probability).He ought to (should) be ashamed of himself. .Thành ngữ “I dare say” có nghĩa là “có thể. nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này.OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng. . He is not here yet. NEED 37 . but I daresay he will come later. có lẽ” đồng nghĩa với các từ “perhaps”. “it is probable”. DARE . Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu) You daren’t climb that tree. Thành ngữ này thường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất. You ought not to have spent all that money on such a thing. next Tuesday… Our team ought to win the match tomorrow. Khi là một động từ khuyết thiếu. 3. If Alice left home at 9:00. did she? (động từ thường) . (động từ thường) She didn’t dare to say a word.

USED TO . Did you use to climb the old tree in the garden? . Trong nhiều trường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cách sử dụng never.USED TO là một hình thức động từ đặc biệt. You needn’t see him. Nó có thể được xem như một động từ thường hay một động từ khuyết thiếu trong việc hình thành thể phủ định và thể nghi vấn. Vì thế nó cũng được xem là một loại phủ định của must. I hardly need say how much I enjoyed the holiday. You never used to make that mistake. tương tự như have to. Need he work so hard? You needn’t go yet. but I must.Có một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED không dùng ở thể xác định.Ngày nay người ta có khuynh hướng dùng did và didn’t để lập thể phủ định và thể nghi vấn cho USED TO. VII.Có hai động từ NEED: một động từ thường và một động từ khuyết thiếu. need you? . He didn’t use to smoke as much as he does now. Nó có nghĩa là “cần phải”. Nó chỉ được dùng ở thể phủ định và nghi vấn.. Khi dùng ở thể xác định nó phải được dùng với một từ ngữ phủ định. usedn’t you? He usedn’t to smoke as much as he does now. You used to live in London. 38 . Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hình thức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính của một động từ khuyết thiếu.

(không rõ trong thời gian bao lâu) He used to be my classmate.1. He was my classmate. 2. lặp đi lặp lại trong quá khứ mà nay không còn nữa. USED TO được dùng để chỉ một hành động liên tục. Với thì Quá khứ đơn người ta chỉ biết hành động đã xảy ra. 39 . Phân biệt USED TO và một số hình thức khác . Now he’s used to it. He used to work six days a week. Với USED TO người ta thấy được tính chất kéo dài của hành động ấy. (Now he doesn’t) It took my brother two weeks to get used to working at night.(get) USED TO + V. People used to think that the earth was flat. (trong một thời gian khá lâu) 3.USED TO + infinitive: hành động liên tục trong quá khứ .ing: làm quen với một việc gì.(be) USED TO + V. kéo dài.ing: quen với một việc gì .

Trong bài này. chúng ta sẽ cùng học cách nhận diện danh từ. 40 . – Làm tân ngữ trực tiếp: Nam likes some chocolate – Nam thích sôcôla. – Làm tân ngữ gián tiếp: John gave Peter a red pen – John đã đưa cho Peter một cái bút màu đỏ. Chức năng của danh từ • Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người.Bài 11: Danh từ Danh từ trong tiếng Anh không chỉ đơn thuần là đối tượng được nhắc đến trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động hay chịu tác động của hành động trong câu mà còn liên quan chặt chẽ tới hình thức chia thì của động từ. địa điểm… • Chức năng của danh từ: – Làm chủ ngữ: Her children are very obedient – Những đứa con của cô ấy rất ngoan. phân loại chúng và vận dụng đúng thể thức của danh từ nhé. – Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “tobe” và “become”): My sister is a journalist – Chị gái tôi là một nhà báo. vật. 1. việc.

– Danh từ trừu tượng. ● Danh từ trừu tượng (Abstract nouns) 41 . – Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu. Ví dụ: Microsoft. – Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều Ví dụ: A dog hoặc dogs – Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu. Phân loại danh từ Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau: – Danh từ chung. Mr. house. việc và địa điểm Ví dụ: Dog. City Park…. – Danh từ tập thể.– Làm bổ ngữ cho tân ngữ: People consider him a teacher – Mọi người nghĩ anh ấy là một giáo viên. David Green. – Danh từ riêng. ● Danh từ chung (Common nouns) – Danh từ chung là những danh từ chỉ người. đối tượng duy nhất. Town House Hotel. computer. tên công ty…. tên địa danh. Greentown Hospital. ● Danh từ riêng (Proper nouns) – Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật. picture. La Thành street. cá biệt như tên người. 2.

litter 3. love. Ví dụ: One book. strength. character. federation. Xác định danh từ đếm được và không đếm được (Countable noun/ Non-countable noun): Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần được xác định chính xác là danh từ số ít hay số nhiều. Như một phần trọng tâm trong chuyên đề “danh từ”. tiếp xúc hoặc nếm. two books. happiness. nơi chốn. · Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm. herd. đếm được hay không đếm được để chia thì cho phù hợp với động từ. navy. Nó không thể dùng được với a. Nó dùng được với a hay với the.– Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. ● Danh từ tập thể (Collective nouns) – Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người. peace. nation. swarm. beauty. bunch. wisdom. chúng ta hãy cùng ghi nhớ những danh từ đặc biệt sau. hoặc đồ vật Ví dụ: Crew. do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. courage. do đó nó không có hình thái số ít. republic. Các danh từ trừu tượng thường không được xem. personality – Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều. còn the chỉ trong một số trường hợp đặc 42 . … · Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm. team. – Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được. ngửi. emotion. Ví dụ: Joy. số nhiều. flock.

water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng. đếm được) Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được. * Một số các danh từ không đếm được như food. any 43 . mouse – mice … * Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft. foot – feet. some. bao bì… đếm được như: one glass of milk . (thời gian. some. a fish/ fish. a sheep/ sheep. meat. Ví dụ: You have spent too much time on that homework. Lưu ý: * Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt như: person – people. money. Bạn không thể nói “one milk”.một cốc sữa). child – children. WITH COUNTABLE WITH UNCOUNTABLE NOUN NOUN a(n).biệt như: milk (sữa). (số lần. tooth – teeth. không đếm được) I have seen that movie three times before. the. Ví dụ: eat. “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng. any the. This is one of the foods that my doctor wants me to * Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “th ời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được. sand. loại khác nhau của vật liệu đó.

many a lot of a [large / great] number of (a) few fewer..... chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân Ví dụ: 44 . these. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. than more.. one.than WITH UNCOUNTABLE NOUN this... that None much (thường dùng trong câu phủ định.. Ví dụ: shows. that..WITH COUNTABLE NOUN this. those none. two... three.. câu hỏi) a lot of a large amount of (a) little less. There are too many advertisements during TV * Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều.than more...than Một số từ không đếm được nên biết: money sand news food measles (bệnh meat sởi) water soap information physics air mathematics mumps (bệnh quai politics bị) homework economics Note: “advertising” là danh từ không đếm được nhưng “advertisement” là danh từ đếm được.

(Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần) => Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị.Our team is practicing three nights a weeks. The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ) => Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân. 45 .

(chúng ta không biết cậu bé nào. “a. Trong đó. i. e. chưa được đề cập trước đó) 1. (nghĩa chung. “the” là mạo từ xác định. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an” Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. an umbrella 46 . khái quát. o“: an aircraft. Trong tiếng Anh có 2 loại mạo từ chính.Bài 12: Mạo từ Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ. chứ không phải trong cách viết). 1. y“: an uncle. Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng của các mạo từ này nhé. Dùng “an” với: Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm. an empty glass. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.1. Bao gồm: · Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a. chỉ tất cả các quả bóng) I saw a boy in the street. Ví dụ: A ball is round. an object · Một số từ bắt đầu bằng “u. Chúng có nghĩa là một. an” là mạo từ không xác định.

2. 4 times a day. ai cũng bi ết.… · Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe. 2. a university. h“. 1/5 (a /one fifth).Dùng “the“ trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất. euphemism (lối nói trại). hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share. eucalyptus (cây khuynh diệp) · Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. y. a heavy load. vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó.P 1.O. a home party. Ví dụ: A house. a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). a union.S/ an M. hoặc những khái niệm phổ thông. a kilometer. haft an hour · Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S. eulogy (lời ca ngợi). Dùng “a” với: Dùng “a“ trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. đặc điểm. tỉ lệ: a dollar. a year income. · Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third).· Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: an heir. an hour. tốc độ. · Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn. hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand. Ví dụ: 47 . Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u. Cách dùng mạo từ xác định “The” . a uniform. · Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả. · Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half.

không dùng “the” nếu nói chung. · Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s (những năm 1990) · The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman. · Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way(cách duy nhất). ai cũng biết) . Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng “The” theo quy tắc trên: · The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue(cô gái áo xanh).Với danh từ không đếm được. ( Người đàn ông bạn vừa nói chuyện là giám đốc). (Vận động viên nói chung) 2. · The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi). (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào) The earth is round. the deep48 . the Gulf of Mexico(Vịnh Mexico). (Chỉ các loại đường nói chung) The sugar on the table is from Cuba. dùng “the” nếu nói đến một vật cụ thể. (Cam nói chung) Athletes should follow a well-balanced diet.Với danh từ đếm được số nhiều. Ví dụ: Oranges are green until they ripen. the best day(ngày tốt lành nhất).The boy in the corner is my friend.1. khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng “the“. Ví dụ: Sugar is sweet. (Chỉ có một trái đất. (Cụ thể là đường ở trên bàn) .

Ông Sunsan Parkers tôi biết sống ở Đại lộ số 1).freeze (thức ăn đông lạnh) · Đối với “man” khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng “the“: Since man lived on the earth … (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này) · Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm. một hạng người nhất định trong xã hội: The small shopkeeper(Giới chủ tiệm nhỏ). · Tương tự. The top offcial(Giới quan chức cao cấp). lunch. (Trong danh bạ điện thoại có 3 người tên Sunsan Parkers. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: Ví dụ: The old = The old people (The old are often very hard in their moving – Người già thường rất khó khăn trong vận động) · The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles. · The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg · The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children · Thông thường không dùng “the“ trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó: Ví dụ: There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. (Sáng nay chúng tôi 49 . The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue. dinner: Ví dụ: We ate breakfast at 8 am this morning. chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast. · The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người.

Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình Có "The" Không "The" + Dùng trước tên các đại + Trước tên một hồ dương. the Atlantic Ocean. · Không dùng “the” trước một số danh từ như: home. (Bữa trưa bạn mời tôi tuần trước rất ngon). college. class. bed. jail. school. sông ngòi.Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể: Ví dụ: The dinner that you invited me last week were delecious. church. the Great Lakes + Trước tên một ngọn núi 50 .Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì m ục đích chính thì dùng “the“.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính: Ví dụ: Students go to school everyday. biển. the Persian Gufl. Ví dụ: Students go to the school for a class party.ăn sáng lúc 8h) . vịnh Lake Geneva và các cụm hồ (số nhiều) The Red Sea. (Bác sĩ đã r ời bệnh viện đi ăn trưa) 2. (Sinh viên tới trường để tham gia liên hoan) The doctor left the hospital for lunch. court. (Hằng ngày học sinh tới trường) The patient was released from hospital. university v. (Bệnh nhân đã đư ợc xuất viện) . prison.2. hospital.

Florida The Philipines. colleges. + Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá The Korean War (=> The Vietnamese economy) Không "The" Mount Vesuvius + Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao Venus. tỉnh. một tính từ chỉ + Trước tên các nước có hai hướng: từ trở lên (ngoại trừ Great New Zealand. North Korean. The Virgin Islands. + Trước tên các nước được tiểu bang. universities + of + danh từ riêng The University of Florida + The + số thứ tự + danh từ The third chapter. Britain) France The United States. Vietnam + Trước tên các nước mở đầu bằng New. quận. coi là một quần đảo hoặc một huyện: quần đảo Europe. The Hawaii 51 . Word War One + Trước tên các nước chỉ có một từ: China. Venezuela. France. the moon + The schools. thành phố. Mars + Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng Stetson University + Trước các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three. The Central African Republic + Trước tên các lục địa.Có "The" + Trước tên các dãy núi: The Rocky Mountains + Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới: The earth.

Không "The" + Trước tên bất kì môn thể + Trước tên các tài liệu hoặc thao nào sự kiện lịch sử baseball. The Magna Carta + Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp + Trước tên các nhóm dân đặc biệt): tộc thiểu số freedom. tết Christmas..) Who is that on the piano To perform jazz on trumpet and piano Có "The" 52 . happiness the Indians + Trước tên các môn học nói chung + Trước tên các môn học cụ mathematics thể The Solid matter Physics + Trước tên các ngày lễ. Rock. Thanksgiving + Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó + Trước tên các loại hình nhạc nói chung hoặc khi chơi các cụ trong các hình thức âm nhạc cụ đó. basketball The Constitution. The violin is difficult to play classical music. nhạc cụ thể (Jazz.

Định nghĩa đại từ Đại từ là từ thay thế cho danh từ.1. 1. phản thân (reflexive). nghi vấn(interrogative). Phân loại và cách sử dụng của đại từ 2.Bài 13: Đại từ Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ. sở hữu (possessive). giới từ và bổ ngữ trong câu. Chúng ta hãy cùng tìm hiễu chi tiết nhé. chỉ định (demonstrative). quan hệ (relative). đại từ cũng đóng vai trò chủ từ. 2. Trong Tiếng Anh có 5 loại đại từ với các chức năng sử dụng khác nhau: nhân xưng (personal). Thêm đó. bất định (indefinite). Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) Gồm: Chủ ngữ Tân ngữ ngôi thứ nhất I me Số ít: ngôi thứ hai you you ngôi thứ ba he/she/it him/her/it ngôi thứ nhất we us Số nhiều: ngôi thứ hai you you ngôi thứ ba they them • Chức năng: 53 .

some. they” có thể là chủ ngữ của động từ: Ví dụ: They have lived here for 3 years. none. 54 . enough.) – “Me.– “I. Ví dụ: Kate found me a job. (Họ đã sống ở đây được 3 năm rồi. other. everyone. Ví dụ: These flowers are really nice. Đại từ bất định (Indefinite pronouns) • Gồm: Nhóm kết hợp với some: something. (a) few. much. her. them” có thể là tân ngữ trực tiếp của động từ. Nhóm kết hợp với every: everything. she. another. every. Tom thích chúng) – “Me. everybody. either. someone. • Một số trong các đại từ trên đây cũng có th ể được dùng như tính từ. nobody. us. them” có thể là tân ngữ gián tiếp của động từ. somebody. he. Nhóm độc lập gồm các từ: all. Nhóm kết hợp với no: nothing.) Hoặc tân ngữ của giới từ: Ví dụ: We could accomplish the same thing without them. (a) little. anybody. no one. (Những bông hoa này thật đẹp. less. us. Khi ấy người ta gọi chúng là tính từ bất định (indefinite adjectives). we. Nhóm kết hợp với any: anything. him. (Kate đã kiếm cho tôi một công việc. him. (Không có họ chúng tôi cũng có thể hoàn thiện một đồ giống như vậy).2. her. Đó là các từ any. one. no. 2. neither. each. anyone. Tom likes them.

yourselves. one. other. ours. yourselves. yours. much. themselves” là hình thức số nhiều. yours. yourself. each. (Đây là phòng của chúng tôi) You’ve got my pen. herself. 2.4. either. ourselves. theirs • Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ.all. (Anh ấy tự nhủ) Look after yourself. himself. Where’s yours? (Bạn vừa cầm bút của tớ. Ví dụ: This is our room = this is ours. none. themselves Chú ý: “ourselves. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) • Gồm: mine. (Tự tôi cắt) Tom and Ann blamed themselves for the accident. (Hãy tự chăm sóc bản thân) 55 . hers. enough. (a) few. itself. Bút của bạn đâu rồi?) 2.3. (a) little. his. neither. (Tom và Ann đã tự chịu trách nhiệm về vụ tai nạn) – Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ: Ví dụ: He spoke to himself. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns) • Gồm: myself. another. • Chức năng: – Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người: Ví dụ: I cut myself. less.

(Tôi đã nhìn thấy đích thị là Tom) – Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ: Ví dụ: I did it by myself. – Hình thức sở hữu (whose + danh từ): 56 . which. whose. whom. Đại từ quan hệ (Relative pronouns) • Gồm: who. giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề: Ví dụ: The ladder which I was standing on began to slip. ( Tự tôi đã mua nó ) 2. (Tự Ann đã mở cửa) Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác. that.5. that.… • Chức năng: – Who. (Người đàn ông tôi nhìn thấy nói chuyện với bạn hôm nay trở lại) – Theo sau giới từ: Ví dụ: The ladder on which I was standing began to slip. which làm chủ ngữ: Ví dụ: The man who robbed has been arrested. (Chính quốc vương đã trao huy chương cho cô ấy) Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó: Ann herself opened the door. chúng được đặt ngay sau danh từ đó: I saw Tom himself. (Chiếc thang khi mà bạn đang đứng đã bắt đầu tuột xuống) Tuy nhiên.– Được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ: Ví dụ: The King himself gave her the medal. (Người đàn ông ăn trộm đã vừa bị bắt) – Làm tân ngữ của động từ: Ví dụ: The man whom I saw told me to come back today.

please? (Làm ơn lấy cho tôi quyển sách đó với?) 2. whom. those… • Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) “this. Ví dụ: Could you give me that book. đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách. Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns) • Gồm: who. nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns). Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns) • Gồm: this. which • Chức năng: – Làm chủ ngữ: Who keeps the keys? (Ai đã c ầm chùm chìa khóa?) – Làm tân ngữ của động từ: Who did you see? (Ai đã trông thấy bạn?) 57 . (Bộ phim nói về 1 điệp viên. these. whose. • Chú ý: when =in/on which Where = in/at which Why = for which Ví dụ: The day on which they arrived. what. • Ngoài việc thay thế cho một danh từ.7.6. Khi những tính từ này được dùng độc lập. không có danh từ theo sau.Ví dụ: The film is about a spy whose wife betrays him. that. those” được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói. người vợ đã ph ản bội anh ta). that” và số nhiều của chúng là “these. (Ngày họ đến) 2.

Ví dụ: 58 . S + trợ động từ/ to be . S + trợ động từ/ tobe + not. Trong câu hỏi. Hãy cùng OnThiToeic. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ ”to be“. 1.Bài 14: Các loại câu hỏi Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. trợ động từ hoặc động từ ”to be” bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ. ta phải dùng dạng thức “do. Câu hỏi Yes/ No Trợ động từ be + chủ ngữ (S) + động từ + ….Yes. dùng Yes/No.vn tìm hiểu các dạng câu hỏi trong tiếng Anh nhé. Sau các động từ hoặc trợ động từ đó. Nhớ rằng khi trả lời: .? do. did Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời. does. phải dùng động chính từ ở dạng nguyên thể không có “to“. chứ không phải động từ chính. did“ như một trợ động từ để thay thế. does.No. Thời và thể của câu hỏi chỉ được chia bởi trợ động từ.

2. it won’t. Have you seen this movie before? -> Yes. câu trả lời không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phải có thêm thông tin. Câu hỏi lấy thông tin (information question) Đối với loại câu hỏi này. Was Mark sick yesterday? -> No. chia làm 3 loại sau: 2. => What did George buy at the store? 59 .2. I have. he was not. she is. Will the committee decide on the proposal today? -> No. Ví dụ: George bought something at the store.? Lưu ý : Nhớ rằng trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên. => Who opened the door? 2. Chúng thường dùng các từ nghi vấn. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động Whom/ What + trợ động từ (do/ did/ does) + S + V + …..1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động. Who/ What + động từ (V) + …… ? Ví dụ: Something happened lastnight => What happened last night? Someone opened the door.Isn’t Mary going to school today? -> Yes.

Where. When/ where/ why/ how Ví dụ: How did Maria get to school today? When did he move to London? Why did she leave so early? 3.Ana knows someone from UK. không được đảo vị trí như ở câu hỏi độc lập. How và Why: Câu hỏi bổ ngữ Dùng khi muốn biết nơi chốn.  + trợ động từ(be. S + V + question word( từ để hỏi) + S + V Ví dụ: The authorities can’t figure out why the plane landed at the wrong airport. => Whom does Ana know from UK? 2. do. Động từ ở mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ. did) + S + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)? Trong trường hợp câu hỏi phức là một câu hỏi. áp dụng mẫu câu sau: Trợ động từ + S + V + question word + S + V Ví dụ: 60 . thời gian. We haven’t assertained where the meeting will take place.3 When. lý do. cách thức của hành động. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). does. Câu hỏi phức (embedded question) Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác.

cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun. có phải không?) She has been studying English for two years. aren’t there? It’s raining now. Do you know how often the bus run at night? Can you tell me how far the museum is from the store? 4. isn’t it? (Trời vẫn còn mưa. how often. Câu hỏi đuôi (tag questions) Trong câu hỏi đuôi. how many. how much. do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra. Nếu không có trợ động từ thì dùng do. shouldn’t he? (Anh ấy nên ở yên trên giường. does. did để thay thế. hasn’t she? There are only twenty-eight days in February.Do you know where he went? Could you tell me what time it is?  Question word có thể là một từ. what time. will you? Jill and Joe haven’t been to VN. Ví dụ: He should stay in bed. 61 . Ví dụ: I have no idea how long the interview will take. have they? Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:  Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. didn’t we? You won’t be leaving for now. người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó. what kind. how long. phải không?) You and I talked with the professor yesterday.

there are“ và “it is“ là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống như trường hợp đại từ làm chủ ngữ. trong tiếng Anh Anh thì bạn có thể dùng chính “have” như một trợ động từ trong trường hợp này. Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t). did he not?) Động từ “have“ có thể là động từ chính. Tuy nhiên. Ví dụ: You have two children. Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau. don’t you? (American English)  “There is. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ “do. haven’t you? (British English) You have two children. does hoặc did”. 62 .     Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại. Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ . cũng có thể là trợ động từ. Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính. Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: trợ động từ + S + not? (VD: He saw it yesterday.

. Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa: That is my new red car. … của một người hoặc vật. trạng từ và các kiến thức xoay quanh 2 loại từ thông dụng này.Trừ trường hợp “galore (nhiều. Nó bổ nghĩa cho danh từ. phạm vi. 1. trước tiên bạn cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu. mức độ.Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something. nắm bắt vị trí và dấu hiệu nhận biết giữa 2 loại từ này cũng rất quan trọng để hoàn thiện các kỹ năng tiếng Anh của bạn. anything. dồi dào) và “general” trong tên các cơ quan. (Có rất nhiều lỗi trong bài kiểm tra cuối kỳ của bạn) UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc). các chức vụ lớn là hai tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa: Ví dụ: There were errors galore in your final test. phong phú. Nó trả lời cho câu hỏi What kind?. Tính từ . anybody…) 63 . chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu về tính từ. . Thêm đó. Trong bài học này.Bài 15: Tính từ và trạng từ Để nói đúng và viết chuẩn tiếng Anh.Tính từ là từ chỉ tính chất. đại từ hoặc liên từ (linking verb). trong đó có tính từ và trạng ngữ.

those đại từ chỉ định important few. kích cỡ. shape(hình dáng). Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ: a silly young English man (Một người đàn ông người Anh trẻ 64 . .Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ. origin(nguồn gốc). your. an” hoặc “the” đứng trước như: a pretty girl. that. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. two số đếm large first. (Anh ấy là người khá im hơi lặng tiếng) . TÍNH TỪ MÔ TẢ TÍNH TỪ GIỚI HẠN beautiful one. an. nó thường có mạo từ” a. Chú ý rằng tính từ sở hữu (my. trừ trường hợp của “these” và “those”. age(tuổi tác). opinion(ý kiến). many.Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (Descriptive adjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). . Tính từ chỉ bổ nghĩa cho danh t ừ. his tính chất sử hữu interesting this. the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. purpose(mục đích). chất lượng của một vật hay người. the red dress. our…) hoặc mạo từ (a.Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ . second số thứ tự red my. color(màu sắc). your. tính chất sở hữu. (Thứ gì lạ thế) He is somebody quite unknown. khoảng cách. these. material(chất liệu). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc. an interesting book. … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa.Ví dụ: It’s something strange. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng. đại từ và liên từ. much số lượng colorful . size(kích cỡ).Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít.

Ví dụ: He is a careful driver. các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ bằng cách thêm đuôi -ly vào tính từ. (How does she speak Spanish?) .khờ khạo) the huge round metal bowl (Một cái bát bằng kim loại tròn to) art/po opini shap col origi materi purpo nou size age ss on e or n al se n youn Engli a silly man g sh hug roun bow the metal e d l sma sleepin my red bag ll g 2. (How is John reading?) She speaks Spanish fluently. (How well do I play?) He was driving carelessly.Thông thường. Trạng ngữ (phó từ) Phó từ bổ nghĩa cho đ ộng từ. TÍNH TỪ PHÓ TỪ bright brightly 65 . (How much did Rita drink?) I don’t play tenis very well. (How was he driving?) John is reading carefully. cho một tính từ hoặc cho một phó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How? Ví dụ: Rita drank too much. He always drives carefully.

friendly) nên để thay thế cho phó từ của các tính từ này. Các phó từ được chia làm 6 loại sau: ADVERB OF Trạng ngữ Manner(cách thức) Degree(mức độ) Frequency(tần suất) Time(thời gian) Place(nơi chốn) Disjunctive(quan 66 EXAMPLE Ví dụ happily. rather. … Ví dụ: She is a good singer. opinion about things . fast => fast. He behaved me in a friendly way. there where things happen hopefully. often go with an adjective how often ST happens recently. bitterly totally. She sings very well. there. soon. completely never. well. fast. often. có một số tính từ không theo quy tắc trên: * Một số tính từ đặc biệt: good => well. Các từ sau cũng là phó t ừ: so. just when things happen here.TÍNH TỪ PHÓ TỪ careful carefully quiet quietly Tuy nhiên. often TELL US Ý nghĩa how something happens how much ST happens. người ta dùng: in a + Adj + way/ manner. too. hard => hard. * Một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi -ly (lovely. very. Ví dụ: He is a friendly man. almost.

phương tiện (by train). Các cụm từ này đều có chức năng và cách sử dụng như phó từ. Dấu hiệu nhận biết tính từ và trạng ngữ Việc xác định đuôi tính từ (hay trạng từ) đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời câu hỏi. Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ý nghĩa c ủa câu. Dấu hiệu nhận biết tính từ  Tận cùng là “able”: comparable. capable. cũng có th ể coi là phó từ. trước động từ chính. sau trợ động từ nhưng cũng vì thế. tình huống. .Về thứ tự. hành động. considerable 67 . chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home). Nói chung. .1. phó từ chỉ cách thức của hành động (manner – cho biết hành động diễn ra như thế nào) thường liên hệ chặt chẽ hơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm (place) và phó từ chỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉ thời gian (time).Các phó từ thường đóng vai trò trạng ngữ trong câu.Về vị trí. time. 3. các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu: cuối câu. các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường xuất hiện theo thứ tự: manner. 3. thời gian (at 5 pm). đầu câu.ADVERB OF Trạng ngữ điểm) EXAMPLE Ví dụ frankly happen TELL US Ý nghĩa . nó là vấn đề khá phức tạp. comfortable. palce. Ngoài ra các ngữ giới từ cũng đóng vai trò trạng ngữ như phó từ. Ví dụ: The old woman sits quietly by the fire for hours.

toxic Tận cùng là “ly”: friendly. decisive Tận cùng là “ent”: confident. beautiful Tận cùng là “less”: careless. different Tận cùng là “ful”: careful. harmful. lovely. flexible Tận cùng là “ous”: dangerous. specific.Ví dụ: (Ex): We select the hotel because the rooms are comfortable  Tận cùng là “ible”: responsible. harmless Ex: She is a very attractive teacher  Ex: He is confident in getting a good job next week  Ex: Smoking is extremely harmful for your health  Ex: He is fired because of his careless attitude to the monetary issue  Tận cùng là “ant”: important Ex: Unemployment is the important interest of the whole company  Tận cùng “ic”: economic. dependent. possible. poisonous Ex: She is responsible for her son’s life  Ex: She is one of the most humorous actresses I’ve ever known  Tận cùng là “ive”: attractive. notorious. humorous. costly Ex: Please stick to the specific main point  68 .

 Tận cùng là “ing”: interesting. he has found out a more economical way to save money. physical… Ex: Today is the rainiest of the entire month  Ex: Instead of driving to work.  Tận cùng là “ed”: excited. exciting. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ Trạng từ kết cấu khá đơn giản: Adv= Adj+ly: wonderfully. surprised… Ex: He has been working so hard today. 69 . so he is really exhausted. historical.2. muddy (đầy bùn). windy… Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm).Ex: Making many copies can be very costly for the company. tired. interested. 3. moving = touching (cảm động) Ex: I can’t help crying because of the moving film. beautifully.  Tận cùng là “y”: rainy. carelessly… Ex: She dances extremely beautifully. sunny.

Ví dụ: 70 . càng…càng.vn nhắc lại và ghi nhớ các hình thức so sánh bằng. Đây quả thực là một việc không hề dễ dàng.… nhé. người học buộc phải ghi nhớ những cấu trúc cũng như các quy tắc tương ứng. So sánh bằng chỉ ra 2 thực thể chính xác giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định. hơn. So sánh bằng. kém.Bài 16: So sánh Khi muốn diễn đạt ý so sánh tính chất của sự vật. sự việc hay con người bằng tiếng Anh. 1. Ví dụ: He is not so tall as his father. Cấu trúc S + verb + as + adj/adv + as noun/ pronoun . Lưu ý: Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng chủ ngữ. cao nhất.Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so“. Hãy cùng OnThiToeic.

My book is as interesting as your. Subject + verb + the same + (noun) + as noun/ pronoun Ví dụ: My house is as high as his My house is the same height as his.Peter is as tall as I.The same as >< different from : My nationality is different from hers. Tính từ His car runs as fast as a race car. 71 . Một số thí dụ về so sánh bằng. light wide. Lưu ý: . narrow deep.Do tính chất phức tạp của loại công thức này nên việc sử dụng bó hẹp vào trong bảng trên. short big.Danh từ cũng có thể dùng để so sánh cho cấu trúc này nhưng trước khi so sánh phải xác định chắc chắn rằng danh từ đó có những tính từ tương đương như trong bảng sau: Tính từ heavy. Phó từ . . small Danh từ weight width depth length size -> Cấu trúc dùng cho loại này sẽ là “the same … as“. shallow long. You are as old as she.

ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng. . kém . red – redder hot – hotter 72 . tính từ dài. So sánh hơn.Đối với các phó từ và tính từ ngắn.Trong loại so sánh này. Their teacher is different from ours. = His appearance is different than I have expected. . . 2.Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến). He speaks the same language as she..“From” có thể thay thế bằng to. Một số thí dụ về “the same” và “different from”: These trees are the same as those. Ví dụ: big – bigger. tính từ ngắn và phó từ. ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc. người ta phân ra làm 2 loại phó từ.Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm. Ví dụ: His appearance is different from what I have expected.

+ adj/ adv(ngắn) S + V + more + adj/ adv(dài) + than + noun/ pronoun + less + adj Lưu ý: . He visits his family less frequently than she does. This chair is more comfortable than the other.Trường hợp ngoại lệ: strong – stronger.Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS ( nếu kém). . không được phép là đại từ nhân xưng tân ngữ ( lỗi cơ bản).Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier) Ví dụ: happy – happier friendly – friendlier (hoặc more friendly than) . Today is hotter than yesterday.. Ví dụ: John’s grades are higher than his sister’s.Đằng sau phó từ so sánh như “than“ và “as“ phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ. more believable. This year’s exhibit is less impressive than last year’s. more important. 73 . He speaks Spanish more fluently than I . Ví dụ: more beautiful.

A watermelon is much sweeter than a lemon. .Trong cấu trúc so sánh hơn kém cũng cần phải xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng 74 .Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng “far” hoặc “much“ trước so sánh. . She dances much more artistically than her predecessor. That movie we saw last night was much less interesting than the one on television. kém.Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong các cấu trúc bằng hoặc hơn. He speaks English much more rapidly than he does Spanish. His car is far better than yours. Adv/ Noun/ Subject + verb + Adj +er + than pronoun much (ngắn) Subject + far/ More/ Adj/ + Noun/ verb + much less Adv(dài) than pronoun . ..Trong cấu trúc so sánh bằng chỉ cần xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó.Một số thành ngữ nhấn mạnh : much too much adv adv adj far Ví dụ: Harry’s watch is far more expensive than mine.

He earns as much money as his brother. They have as few class as we. S + + + many/ much/ little/ + + V as few noun as + noun/ pronoun Hoặc Subject Ví dụ: I have more books than she.trước chúng có dùng fewer (cho đếm được). 3. Their job allows them less freedom than ours does. I have as little money as my brother. less (không đếm được) và more dùng chung cho cả 2 (công thức dưới đây). Các dạng so sánh đặc biệt Bảng dưới đây là một số dạng so sánh đặc biệt của tính từ và phó từ. Trong đó lưu ý r ằng “farther” dùng cho khoảng cách. February has fewer days than March. Do cấu trúc này không phức tạp nên được dùng rộng rãi hơn so với cấu trúc so sánh bằng. Before pay-day. “further” dùng cho thông tin và những vấn đề trừu tượng khác. Tính từ và phó So sánh hơn từ kém far farther further little less So sánh nhất farthest furthest least 75 + + more/ fewer/ + + verb less noun than + noun/ pronoun .

Lưu ý: further = more.Tính từ và phó từ much many good well bad badly Ví dụ: So sánh hơn kém more better worse So sánh nhất most best worst I feel much better today than I did last week. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng. Marjorie has more books than Sue. 4. gấp đôi. So sánh đa bộ Là loại so sánh gấp rưỡi. Ví dụ: The distance from your house to school is farther than that of mine. He has less time now than he had before. The university is farther than the mall. 76 . gấp 3. He will come to the US for further education next year.

At the clambake last week. So sánh kép (càng …. Lưu ý: . but twice as many as that number showed up. Ví dụ: We had expected eighty people at the rally. Fred ate three times as many oysters as Barney. (văn nói) We had expected eighty people at the rally.much noun Subject + verb + bội số + as + noun + as + many pronoun Ví dụ: This encyclopedia costs twice as much as the other one. .Các cấu trúc: twice that much/ many (gấp đôi số đó) chỉ được dùng trong văn nói. tuyệt đối không được dùng trong văn viết. (văn viết) 5. 77 . và do đó mệnh đề thứ 2 cũng ph ải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.thì càng) Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn. Jerome has half as many records now as I had last year. but twice that many showed up.Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có “much” và “many”.

The more he slept. The bigger they are. the more miserable I feel. the farther away he got. the more irritable he became.so sánh hơn nhất . the worse Edna felt. Ghi nhớ: 2 thực thể . The sooner you take your medicine.+ + + + the + + Th comparativ comparativ ver comparativ subjec ver e e e b e t b Ví dụ: The hotter it is. the earlier you will arrive at your destination. The higher we flew. The more he rowed the boat. 6. 78 . The more + + + + + +verb subject the comparative subject verb The more you study. So Sánh Hơn Nhất. 3 thực thể trở lên được so sánh với nhau. The sooner you leave.so sánh hơn 3 thực thể trở lên . một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại. the harder they fall.Ở cấp độ so sánh hơn nhất. the smarter you will become. the better you will feel.

Sau thành ngữ “one of the + superlative“.Các phó từ không được đi kèm bởi “-er“ hoặc “-est“. và với “most“ hoặc “least“ để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: One of the greatest tennis players in the world is Bjon Borg. khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less“ đối với cấp so sánh hơn. These shoes are the least expensive of all. Mà thay vì đó. danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít. Kuwait is one of the biggest oil producers in the world. Dạng nguyên carefully cautiously Ví dụ: Sal drove more cautiously than Bob. Of the three shirts. this one is the prettiest. Deana is the shortest of the three sisters. . Lưu ý: . 79 So sánh hơn nhất more carefully most carefully less carefully least carefully So sánh hơn more cautiously most cautiously less cautiously least cautiously .Adj(ngắn)+est Subject + verb + the + most + adj(dài) + Noun least + adj John is the tallest boy in the family.

That child behaves the most carelessly of all. Irene plays the most recklessly of all. 80 .Joe dances more gracefully than his partner.

Ở ví dụ b. Cụm danh từ … Ví dụ: a. 1. Verb + ing. Ta thấy rõ.Trong bài này ta sẽ học tất cả những gì nên biết về giới từ trong phạm vi tiếng Anh cơ bản như định nghĩa. to và in” là một trong 10 từ thường được sử dụng nhất trong Tiếng Anh. giới từ là một dạng từ loại có rất ít từ (Có khoảng 150 giới từ) nhưng lại là một dạng từ loại quan trọng và phức tạp.. “the room” là tân ngữ của giới từ “into”. I was sitting in the room at that time. Định nghĩa: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ. những giới từ như “of. “the room” là tân ngữ của giới từ “in”.Bài 17: Giới từ Trong tiếng Anh. trong câu. Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ. phân loại.. trên thực tế. ở ví dụ a. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object). vị trí. b. Thêm đó. vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và 81 . I went into the room. cách sử dụng. cách đặt từ ngữ có giới từ và làm quen với những giới từ thông dụng.

. vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt... Please. Ví dụ: depend on wait for independent of think of look after make up look for look up look up to live on . Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau. 3........... He ran down quickly.. .. 3. It’s raining. My dictionary is on the desk... Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh: Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu. (Trạng từ) We are in the small room..... vì tân ngữ của “In” là “The room” 2. (Trạng từ) – vì “quickly” không phải là tân ngữ của “down”. (Giới từ) – vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk). 82 . 2. vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng..... Trong tiếng Anh.. người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó – cùng một giới từ. khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau... Hãy xét các câu sau đây: Ví dụ: 1. (Giới từ).. nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi.. come in....giới từ).. Các loại giới từ trong tiếng Anh.

5. at on for over from through of with 3. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn.Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau: 3. Giới từ chỉ Thời gian. after on at to for 3. Giới từ chỉ Lý do. Giới từ thường: 83 .3. after during since at for throughout before from foreward behind in until by on within 3. Giới từ chỉ Mục đích. about beneath over above beside through across beyond to at by toward before in under behind off within below on without 3.2.4.1. nguyên nhân.

(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ “from” có vị trí khác nhau) 6. 5. The man to whom we listened is our new teacher.With his gun towards the forest he started in the morning.A letter was read from his friend in the class room. tuy nhiên. nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ. Ví dụ: 1. Một số giới từ thông thường: 84 . (Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ “from” có vị trí khác nhau) 2. giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt. he started towards the forest in the morning. A letter from his friend was read in the class room. With his gun. Ví dụ: What is this medal made of? Of what is this medal made? hay The man whom we listened to is our new teacher. Vị trí giới từ Thông thường. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó.after by on against for to among from with between of 4.

in the concert hal. on this day…. 3. at this moment. SINCE: 1. OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.m 2. phút giây … At 10 o’clock. AT. thứ ngày (trong lịch …) On Sunday. For the last few years… 2. DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật.. IN. OUT OF 1. FOR. at 10 a. in the box…. FOR : dùng để đo khoảng thời gian For two months… For four weeks. in July. sự kiện: 85 . 2. I go into the classroom. năm. IN : dùng trước thời gian dài: tháng. 3. IN: dùng chỉ vị trí (địa điểm – không chuyển hướng) In the classroom. ON 1. 3.1. mùa. IN. I go out of the classroom. DURING. in 2005… 2. ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày. in Spring. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ. INTO. … In June. INTO: dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong.

TILL. Go to the window. AT. TILL: dùng cho thời gian và không gian. cho tới khi) 1. Wait for me till next Friday (thời gian) 86 . vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng “in”. At the door. OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo. UNTIL (tới. quần) I usually wear a shirt over my singlet. At home. since Yesterday. 4. ABOVE. In the world 2. ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.During christman time. The ceiling fans are above the pupils. TO: dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó. AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ. ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên On the table. Go to the market 5. on the desk … 2. At school In Ha Noi. SINCE : dùng để đánh dấu thời gian Since last Saturday. (ở trên) 1. The planes fly above our heads. ON. 3. OVER. During the film. During the play… 3. 6. TO 1.

(không gian) 2. UNTIL: dùng với thời gian.pm yesterday. (thời gian) 87 . He did not come back until 11.They walked till the end of the road.

Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. 2. trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động. Ví dụ: 1. (transitive verbs) 88 . A book was bought by her. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. 1. Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động: Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object) Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. Chinese is learnt at school by her. Chúng ta hãy cùng học các kiến thức liên quan để sử dụng thành thạo câu bị động nhé. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động. người ta rất hay dùng câu bị động.Bài 18: Bị động Trong tiếng Anh.

He was given an apple by me. b. Ví dụ: It is said that = people say that . Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII). An apple was given to him. có thể chuyển thành hai câu bị động. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY” Chủ động : Subject + Verb + Object Bị động: Subject +To Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ. (Active-chủ động) Tea is drunk by the farmer everyday. 4. a. Qui tắc Câu bị động. (Người ta nói rằng) It was said that = people said that. (Passive-bị động) 3. một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu). (Người ta nói rằng) 89 . Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động c. Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.2. Ví dụ: I gave him an apple.

to bid. We got tired after having walked for long. suggest. Sau những động từ: to have. to order. … 5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động: TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được. This matter is to be discussed soon. 6. We heard the song sung. to get. say. Ví dụ: This exercise is to be done. ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như b ị động: Ví dụ: We had your photos taken. 7. Bảng chia Chủ động sang Bị động: Simple present(thì hiện tại đơn) Present continuous(thì hiện tại tiếp diễn) Simple Past (thì quá khứ đơn) Past continuous(thì quá khứ tiếp diễn) Present Perfect(thì hiện tại 90 do is/are doing did was/were doing has/have done is/are being done was/were done was/were being done has/have been .Một số động từ được dùng như trên: believe. expect. to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính.

(actiove) 91 . want. Một số Trường hợp đặc biệt khác: Một số động từ đặc biệt: remember. hate … Ví dụ: I remember them taking me to the zoo.(active) She wants some photographs to be taken by her sister. (passive) Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. like.(passive) Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.Simple present(thì hiện tại đơn) hoàn thành) Past perfect (thì quá khứ hoàn thành) Simple future(thì tương lai đơn) Future perfect(thì tương lai hoàn thành) is/are going to ( thì tương lai gần) Can Might Must Have to do done had done will done will have done is/are going to do done done had been done will be done will have been done is/are going to be done can. could do done might do might be done must do must be done have to do have to be done 8. could be can. (active) I remember being taken to the zoo. try.

” see”. (passive) Ví dụ: You should be working now. “make”. (active) Ví dụ: His father makes him learn hard. (passive) = It is your duty to learn English now. Ví dụ: You are supposed to learn English now. (active) = You should learn English now. (passive) 9. He was believed to have been waiting for his friend.(active) You are supposed to be working now.(passive) Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).(passive) 92 . (active) He is made to learn hard.She likes being told the truth. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: “Suppose”.

một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. The view of these disciplines varies from time to time. có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau. 1. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ. Chúng ta hãy ghi nhớ những quy tắc dưới đây để tránh những nhầm lẫn không đáng có khi học tiếng Anh nhé. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ . Serveral theories on this subject have been proposed.Trong câu tiếng Anh. Tuy nhiên. chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều). 93 . The danger of forest fires is not to be taken lightly.Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ – động từ Trong một câu tiếng Anh. The study of languages is very interesting. . The boys in the room are playing chess. đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định.Thông thường trong các trường hợp đó. Quy tắc chung: chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều.

Together with along with accompanied by as well as Mary. Robbins. 2. is going to a party tonight.Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính. Mr. is arriving tonight.Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they) Mary and her manager are going to a party tonight. . Mary or her manager is going to answer the press interview. . Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ). accompanied by her wife and children. any + no + some + every/ each + singular singular singular singular noun noun noun noun anybody nobody somebody everybody anyone no one someone everyone 94 . Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ. phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng “or” thì đ ộng từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.. along with her manager and some friends.

Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. None of the students have finished the exam yet. Nobody works harder than John does. Something is in my eye. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người. we will not be able to finish the work.any + no + some + every/ each + singular singular singular singular noun noun noun noun anything nothing something everything neither * either * * “Either” và “neither” là số ít nếu chúng không đi với “or“ hoặc “nor“. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng “not any“. · Nếu sau “None of” the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. None of the + non-count noun + singular verb None of the + plural count noun + plural verb None of the counterfeit money has been found. Everybody who wants to buy a ticket should be in this line. Neither of his pens is able to be used. Anybody who has lost his ticket should report to the desk. Cách sử dụng None và No “None” và “No” đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều. If either of you takes a vacation now. 3. No problem is harder than this one. 2 vật. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều. Either (có nghĩa 1 trong 2) ch ỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. 95 .

5. No + {singular noun / non-count noun} + singular verb No + plural noun + plural verb No example is relevant to this case. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên). Writing many letters makes her happy. Neither the director nor the secretary wants to leave yet. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều. Washing with special cream is recommended for scalp infection. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không) Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Either John or Bill is going to the beach today. Being cordial is one of his greatest assets. Neither John nor his friends are going to the beach today. 4. Neither the boys nor Carmen has seen this movie before. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. No examples are relevant to this case. 96 . Knowing her has made him what he is. Either John or his friends are going to the beach today. V-ing làm chủ ngữ Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì đ ộng từ cũng ph ải chia ở ngôi thứ 3 số ít. Not studying has caused him many problems.· Nếu sau “No” là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít.

The crowd was wild with excitement Congress has initiated a new plan to combat inflation. and it has rejected the proposal. To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book. sự việc thì phải dùng danh từ. Our team is going to win the game. The family was elated by the news. Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ. do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít. động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều: 97 . Động từ nguyên thể cũng có th ể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít.Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật. 6. Các danh từ tập thể Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít. Diet is for those who suffer from a cerain disease. The organization has lot many members this year. Congress Organization Government family team jury group army majority* committee club minority class crowd public The committee has met. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả “it” để mở đầu câu. Dieting is very popular today.

Fifty minutes isn’t enough time to finish this test Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio. · Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian. tức là một số tán thành. · The police/the sheep/the fish + plural verb. The majority of the students believe him to be innocent. Twenty-five dollars is too much for the meal. … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đ ều được xem là một danh từ số ít. một số phản đối). The herd of casttle is breaking away. A school of fish is being attacked by sharks. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật. · Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. school of fish. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít. số đo. pack of dogs. The flock of birds is circling overhead. tiền bạc. gồm tất cả mọi người) Congress are discussing about the bill. Cho dù sau giới từ “of“ là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep.Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật. 98 . The sheep are breaking away The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank · A couple + singular verb A couple is walking on the path · The couple + plural verb The couple are racing their horses through the meadow. herd of cattle. * Danh từ “majority” được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ The majority + singular verb The majority of the + plural noun + plural verb The majority believes that we are in no danger. pride of lions.

động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít. scissors jeans eyeglasses shorts tongs pliers pants trousers tweezers Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of… The pants are in the drawer. The number of + plural noun + singular verb. A pair of pants is in the drawer. Cách sử dụng “a number of. The number of days in a week is seven. 99 . (Số lượng ngày trong tuần là 7) The number of residents who have been questioned on this matter is quite small. the number of”: A number of = “Một số những …”. đi với danh từ số nhiều. The number of = “Số lượng những …”. 7. động từ chia ở số nhiều... đi với danh từ số nhiều. Các danh từ luôn ở số nhiều Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều. and now he wants to contribute another fifty.Two miles is too much to run in one day. He has contributed $50. 8. A number of + plural noun + plural verb A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …) A number of applicants have already been interviewed.

Chủ ngữ thật của câu là danh từ đi sau động từ. There was an accident last night. Lưu ý:   Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có There is sure to be trouble when she gets his letter. There was water on the floor. There has been an increase in the importation of foreign cars. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ) Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there: Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker.These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên. Nếu nó là danh từ số ít thì đ ộng từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó) There remains nothing more to be done . Threre is a storm approaching. Cách dùng “there is. There were too many people at the party. (Chả còn có gì nữa 100 . There have been a number of telephone calls today. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these) 9. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta) Do you think there is likely to be snow. there are” Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó.

(Anh đây rồi. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)  There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì There he comes (Anh ta đã đ ến rồi kia kìa) There you are.mà làm) Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy) 101 . (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào) There followed an uncomfortable silence. I have been waiting for you for over an hour.

. . I will stay at home.Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. là bắt buộc để có thể hoàn thiện trình học tiếng Anh của mình.Bài 20: Câu điều kiện Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả. Thêm đó.Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả. You will pass the exam if you work hard. cách dùng. 1. 102 . trường hợp đặc biệt…. hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau. 2. Mấy lưu ý về câu điều kiện. Ví dụ: If it rains. biết và nắm chắc các vấn đề liên quan tới câu điều kiện như phân loại. Các loại câu điều kiện. Đối với người học Tiếng Anh nói chung và người ôn luyện Toeic nói riêng.

If I were the president.* Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: . (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được). they would have bought that villa. Ví dụ: If they had had enough money. * Loại 4: Câu điều kiện Hỗn hợp: 103 . I would build more hospitals. I would give you a half. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được). Cấu trúc: If + Thì quá khứ đơn + S + would/ Could/ Should + V Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2. chứ không phải “was“. Cấu trúc: If + thì quá khứ hoàn thành + S + would/ could/ should + have PII + O. “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“. Ví dụ: If I have enough money. If we had found him earlier.If I had millions of US dollars now. trong vế “IF”. we might/could saved his life. Cấu trúc: If + Thì hiện tại đơn + Thì tương lai đơn * Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. I will buy a new car. * Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. ( I have some money only now) .

→ Should he have free time. I couldn’t finish my work. Cấu trúc cơ bản: Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (had + P2) Ví dụ: If I had been born in town. She encouraged him and he succeeded.1. → But for her encouragement. • Nếu trong câu không có “should”. I will tell him the news. Đảo ngữ của câu điều kiện 3. But for + noun + điều kiện loại II. so I don’t like life there now) 2. III But for: nếu không có… Ví dụ: You help me everyday so I can finish my work. Ví dụ: If he should ring . → But for your daily help. he’ll play tennis. → Should he ring. 3. chúng ta phải mượn “should” If he has free time. he’ll play tennis. Điều kiện loại I • Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“. I will tell him the news. (the fact that I wasn’t born in town. we wouldn’t have understood. The teacher explained and we understood. he wouldn’t have succeeded. 104 . I would like life there. → But for the teacher’s explanation.1. thì đảo “should” lên đầu câu.

If he had trained hard. they would go swimming. They would answer me if they were here. I would fly. → Were they here. → Were they to live in Australia now. I would read a Russian book. we’ll start. → Should she come early. we would have stayed at home. Ví dụ: If I were a bird.2. Điệu kiện loại II • Nếu trong câu có động từ “were”. I would read a Russian book. Ví dụ: If it had rained yesterday. 3. we would have stayed at home.If she comes early. they would answer me. I would fly. they would go swimming.3. 3. If they lived in Australia now. → Had it rained yesterday. thì đảo “were” lên đầu. → Had he trained hard. → Were I to learn Russian. he would have won the match. 105 . → Were I a bird. • Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “ to V”. he would have won the match. Ví dụ: If I learnt Russian. Điều kiện loại III • Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành. we’ll start.

lúc đó “Unless = If not”. you won’t pass the exams.Chú ý: Ở dạng phủ định. you won’t pass the exams = If you don’t study hard. Unless you study hard. we would have called you. If not = Unless. 4. Lưu ý r ằng “Unless” cũng thường được dùng trong câu điều kiện. “not” được đặt sau chủ ngữ: Ví dụ: Had it not been so late. Ví dụ: Unless we start at once. 106 . we will be late = If we don’t start at once we will be late.

giới từ…. Vd: I have met the boy . * Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : Thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHO và đặt câu đó sau chủ ngữ của câu thứ nhất. WHO . He is playing football. * Nếu đối tượng được thay thế là tân ngữ của câu thứ nhất và là chủ ngữ của câu thứ hai thì ta chỉ việc bỏ chủ ngữ đó đi và thay bằng WHO.Bài 21: Mệnh đề quan hệ Mệnh đề là một phần của câu . Câu này đổi thành: I have met the boy who is playing football. Mệnh đề quan hệ ( hay Mệnh đề tính từ ) cho chúng biết người hay vật nào mà ta muốn ám chỉ. trạng từ quan hệ. 107 . Mệnh đề quan hệ dùng đại từ quan hệ 1.Là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ hoặc đại từ ( đối tượng ) chỉ người làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. I. Mệnh đề quan hệ có thể được thành lập bằng cách dùng đại từ quan hệ.

Dùng để thay thế cho đối tượng chỉ người làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. câu thứ nhất có thể viết thành : I met the girl you helped yesterday và câu thứ hai có thể được viết thành: The woman we saw last week is my aunt . who is speaking in the room is my new teacher. 108 .Chú ý: Trong câu có mệnh đề quan hệ whom làm tân ngữ. Vd : I met the girl . You helped her yesterday. WHOM . is my aunt . whom we saw last week. She is our new teacher. Vd : The woman is my aunt . Câu này đổi thành: I met the girl whom you helped yesterday.Vd : The girl is speaking in the room. Câu này đổi thành: The woman. Câu này được đổi thành: The girl . Whose dùng cho cả đối tượng người và vật. Whom có thể lược bỏ được mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu và Whom luôn đứng ngay sau đối tượng mà nó thay thế cho. Chú ý: Trong tất cả các câu chứa đại từ quan hệ. Ví dụ như trong hai câu ví dụ ở trên. WHOSE . . đại từ quan hệ luôn đứng sau danh từ hay đại từ mà nó thay thế cho. 2. We saw her last week. 3. sở hữu cách trong mệnh đề quan hệ.Là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho Tính từ sở hữu .

is very big.2.Vị trí : đứng giữa hai Danh từ. Her father is s doctor. his son is the tall boy overthere. It is made two years 109 .1. whose father is a doctor. 3. The window of this house has just been replaced. 3. WHICH a. Vd Do you know the man? . Which dùng để thay thế cho từ chỉ vật làm chủ ngữ trong câu thứ hai : + Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHICH và chuyển câu đó đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất Vd : ago. The film is very interesting. Câu này đổi thành: The house. Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : thay Tính từ sở hữu của câu thứ hai bằng Whose và chuyển cả câu đó sau chủ ngữ của câu thứ nhất : Vd : + The girl is my new classmate. đầu câu thứ hai : Ta thay tính từ sở hữu bằng danh từ. + The house is very big. is my new classmate. whose window has just been replaced.. whose son is the tall boy overthere? 4. Câu này được đổi thành: The girl . Câu này đổi thành: Do you know the man. Nếu đối tượng đứng cuối câu thứ nhất .

which I read yesterday is very interesting. which is made two years ago. which my mother gave to me last week. . ta thay tân ngữ của câu hai bằng Which và chuyển lên đầu câu hai sau đó đặt cả câu hai đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất : Vd : The book is very interesting . tân ngữ cả người và vật trong mệnh đề quan hệ. +Nếu đối tượng là tân ngữ của câu thứ nhất và chủ ngữ của câu hai : thay chủ ngữ của câu hai bằng WHICH Vd She gives me a very nice bag. Which dùng để thay thế cho sự vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. is very interesting. Câu này có thể đổi thành: She give a very nice bag. my mother give it to me last week. Câu này đổi thành: The book. this bag is on the table. . 5. THAT That là đại từ dùng để thay thế cho chủ ngữ. Vd : I didn’t find the hat.Nếu đối tượng là chủ ngữ trong câu thứ nhất và tân ngữ của câu thứ hai. 110 . which is on the table. I bought it yesterday.Câu này có thể đổi thành: The film.Nếu đối tượng là tân ngữ của hai câu : chuyển tân ngữ của câu thứ hai thành which và đưa lên đầu câu đó. b. Câu này đổi thành: I didn’t find the hat.

I met him yesterday. Mệnh đề quan hệ dùng trạng từ quan hệ : 1 WHEN . cụm từ chỉ thời gian” thành WHEN ( Tuỳ theo từng trường hợp mà chuyển đổi như các Địa từ quan hệ ). year . Câu này được đổi thành: She is the dotor that saved a girl yesterday. + This is a pen. cụm từ chỉ thời gian ). Monday……. câu không được có dấu phẩy và không có giới từ đứng trước that. Câu này được đổi thành: This is the pen that i bought two days ago. I bought this pen two days ago.VD: + The man is very tall. Câu này được đổi thành: The man that I met yesterday is very tall. time .Cách làm : ta chuyển “in/on/at + từ .When thay thế cho : on/in/at + which ( in/on/at + từ . . II. 111 . + She is the doctor. . + She is riding the Bicycle. She saved a girl yesterday. this bicycle is very old. Câu này được đổi thành : She is riding the bicycle that is very old..Dùng để thay thế cho từ hoặc cụm từ chỉ thời gian : day . Chú ý: Trong câu có that làm đại từ quan hệ.

Câu này được đổi thành: He was born on June 25th. Chú ý: Where = in which nên where và in which có thể dùng thay thế cho nhau. . 112 . + He was born on June 25th. His father left the Job on that day. People often come this city to find a good job. I came home two days ago.VD: + She met me two days ago.. Câu này được đổi thành: This is the house.Dùng để thay thế cho từ hoặc cụm từ chỉ nơi chốn : city . ( Tùy theo từng trường hợp mà chuyển đổi như các Địa từ quan hệ ). Tom was born in this house. place…. 1989. Câu này được đổi thành: She lives in Hanoi where People often come to find a good job. Câu này đổi thành: She met me two days ago. when i came back home. village . 1989 when his father left the job. VD: + She lives in Hanoi.Where được thay thế cho “in/on/at + nơi chốn” ( in/on/at + which). + This is the house. where Tom was born. 2 WHERE .

where/ in which Tom was born. I don’t khow the reason why he didn’t go to school. * Cách 2 : đặt giới từ sau động từ : Vd : The book which you are sitting on is mine. Vd : The book on which you are sitting is mine.Xảy ra trong trường hợp đại từ quan hệ ( WHOM / WHICH/THAT) làm tân ngữ sau một giới từ nào đó (trong câu thứ hai). IV. . Defining relative clauses ( Mệnh đề quan hệ xác định ) 113 .VD: – This is the house. Mệnh đề quan hệ dùng giới từ và Đại từ quan hệ . Phân loại Mệnh đề quan hệ : . Vd : The book is mine . 3 WHY . .Ta có 2 cách làm : * Cách 1 : đặt giới từ trước Đại từ quan hệ (không dùng được với THAT ).Dùng để nối câu khi câu trước có từ “the reason”. III.Gồm 2 loại : 1. You are sitting on it. Vd : I don’t khow the reason .She live in Hanoi where/in which People often come to find a good job. .Vị trí : đứng ngay sau từ “ the reason”. He didn’t go to school.

THAT .Là một thành phần của câu . trước đối tượng thường có : THIS .Ở mệnh đề này. . nó giúp xác định hay phân loại đối tượng. nó được sơn màu vàng .Nếu ta bỏ nó đi thì đối tượng vẫn được hiểu rõ . 2. .Là phần thêm vào để bổ sung . được xác định. which is painted yellow . Nhưng khi chúng ta thêm ” which is painted yellow” thì ngư ời ta hiểu rõ và cụ thể hơn. 114 . Non-defining relative clauses ( Mệnh đề quan hệ không xác định ) . ” . là nhà của tôi. + Khi chúng ta nói : ‘The house is mine = Ngôi nhà là của tôi’ thì không ai hiểu ngôi nhà nào.Trong mệnh đề này. . giải thích thêm cho đối tượng. is mine .đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được lược bỏ.. MY .Mệnh đề không xác định được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “ .Ta không thể bỏ nó được vì nếu bỏ nó đi thì đối tượng được hiểu chung chung . THESE . không rõ ràng. HIS ……. . Vd : The house which is painted yellow is mine = Ngôi nhà được sơn màu vàng là nhà của tôi. = Ngôi nhà này . VD : This house .. THOSE . chính xác hơn.

is traveling in the Mideast this year.Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ Trong Tiếng Anh nói và viết. câu nói vừa đảm bảo rõ nghĩa là không bị rườm rà. 115 . Mệnh đề quan hệ có chứa động từ V-ing (mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động) Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ tobe.The man who is standing there is handsome Được giản lược thành: The man standing there is handsome . Jackson. Ví dụ: . giúp các bạn hiểu rõ hơn về việc giản lược mệnh đề quan hệ. who is a professor. Mệnh đề quan hệ được sử dụng rất phổ biến nhằm mục đích giúp câu văn rõ nghĩa và dễ hiểu hơn. Dưới đây là các cách giản lược mệnh đề quan hệ. Được giản lược thành: The president made a speech for the famous man visiting him. -Mr. Mệnh đề quan hệ có thể được viết dưới dạng giản lược – nghĩa là có một số phần của mệnh đề phụ được rút gọn đi cho câu văn.The president made a speech for the famous man who visited him. 1.

Jackson. Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.Được giản lược thành: Mr. a professor. last. Mệnh đề quan hệ có chứa ”tobe” và tính từ. second… có thể bỏ đại từ quan hệ. Ngoài ra. 5. 2. Mệnh đề quan hệ chứa động từ nguyên thể Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho có các từ sau đây đứng trước: first. 116 . và động từ được chuyển thành dạng nguyên thể Ví dụ: He is the only man who can solve this problem Được giản lược thành: He is the only man to solve this problem 4. clever and beautiful is my aunt. is traveling in the Mideast this year. who is very clever and beautiful is my aunt Được giản lược thành: the woman. Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và ”tobe” + The woman.A is interesting Được giản lược thành: The book written by Mr.A is interesting 3. trợ động từ/tobe. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ quá khứ phân từ 2 (mệnh đề quan hệ ở dạng bị động) Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ tobe Ví dụ: The book which is written by Mr. only. còn có thể loại bỏ đại từ quan hệ và tobe trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau). Ví dụ: + The beaker that is on the counter contains a solution.

Mệnh đề danh từ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Đặc điểm của mệnh đề danh ngữ.1. 1. Chứ năng của mệnh đề danh ngữ.Bài 23: Mệnh đề danh ngữ Trong tiếng Anh. Trong đó. Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu. Những câu có mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ thường có cấu trúc như sau: Where/ when/ why/ what/ that…+ S+ V+ V. 2. mệnh đề bắt đầu bằng từ hỏi làm chủ ngữ trong câu. why. danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó. Ví dụ: + That she comes late surprises me. Đó chính là mệnh đề danh từ. where. có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ. …và từ that. when. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là một câu phức. ( Việc Cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên) 117 . Trong câu. 2. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ để hỏi như what.

4.+ Why she is absent is nothing to me. ( Họ sống ở đâu là một điều bí mật.) + Where they live is a secret. ( Vì sao cô ấy vắng mặt chả có ý nghĩa gì với tôi) + When he leaves is up to me. Câu dạng này thường có cấu trúc như sau: S + V/be + adj+ preposition + where/ what/ when/ why/ that….) + Can you show me where they are now? ( Bạn có thể cho tôi biết giờ này họ đang ở đâu không?) 2. Ví dụ: + Their decision depends on what they think. ( Họ nghĩ rằng họ sai rồi. 118 . Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ sau động từ. Câu có mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ sau động từ thường có cấu trúc như sau: S + V + what/ where/ when/ why/ that……+ S+ V Ví dụ: + I don’t know what she wants. (Tôi đồng ý với những gì bạn nói. ( Tôi không biết cố ta muốn gì) + They think that they are wrong.2.) 2. Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.+ S + V.) 2. ( quyết định của họ phụ thuộc vào những gì họ nghĩ) + I agree with what you say.3. Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau giới từ. ( Việc bao giờ anh ta đi phụ thuộc vào tôi.

+ S+ V Ví dụ: + The problem is where you are now. ( Điểm chính của bài phát biểu là tại sao mọi người nên tập thể dục buổi sáng.Những câu dạng này thường có cấu trúc như sau: S + tobe+ what/ where/ when/ why/ that…. ( Vấn đề là bây giờ bạn đang ở đâu?) + The main point of the speech is why people should do the morning exercise.) 119 .

1..Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ Mệnh đề trạng ngữ là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ trong câu. nơi chốn. Trong tiếng Anh. có rất nhiều loại mệnh đề trạng ngữ như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. +After (sau khi) He went out after he had finished the housework. + While (trong khi ) Ví du: I am reading book while they are playing.Mỗi loại mệnh đề trạng ngữ được bắt đầu bởi các từ cụ thể. nguyên nhân. + Since (từ khi) Ví dụ: i haven’t met them since they left. cách thức. +Before (trước khi) Ví dụ: She often watches TV before she goes to bed . 120 . Mềnh đề trạng ngữ chỉ thời gian Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ sau: + When ( khi mà) Ví dụ: When he comes. I will make a cake for him. kết quả….

nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. + Just as (ngay khi) Ví dụ: Just as the girl entered the room. Chú ý : Trong mệnh đề có các từ when . + Till/until ( cho đến khi) Ví dụ: I’ll waite untill/till he comes back.Chú ý: ” since “ thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành. + Whenever ( bất cứ khi nào) Ví dụ: I’ll come whenever you need me. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu. while đôi khi có sự khác nhau giữa các thì của động từ. Mệnhđề trạng ngữ chỉ nơi chốn. + As (Khi mà) Ví dụ: I saw her as I was in the super market. Mệnh đề này được bắt đầu bằng where ( nơi mà ) và wherever ( bất cứ nơi nào) Ví dụ: + I will go wherever you go. as. 2. + As soon as ( ngay khi mà) Ví dụ: As soon as Marry knew the truth. Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường. She called me. 121 . everyone looked at her. + You can find where you live.

Mệnh đề bắt đầu với as if thường là mệnh đè giả định. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if. he can’t understand the story. diễn tả sự việc không có thật. + As the essay has a lot of mistake.3. như.( đều có nghĩa là bởi vì. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân. 122 . the teacher gives him the bad point. she can not go to school.) Ví dụ: + Because she is ill. + As if: như thể là. since. Mệnh đề này được bắt đầu bằng because . + Seeing that they were late. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức có vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. as. + As: Như là Ví dụ : They do as people expect. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật. + Since the boy is too young. hiện tượng trong câu. they missed the first part of the film. 4. seeing that…. đều có nghĩa là : Như là.

It looks as if it’s going to rain.He looks as if he had known what happened. in order that. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that. but ( Nhưng)…. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. đều có nghĩa là đ ể mà. + He loves her but he can’t get married with her.Ví dụ: . 5. 6. + Many students write to the president in order that the black can get the equality. though.He said as if he were my father. 123 . Mệnh đề trang ngữ chỉ mục đích. . Ví dụ: + Although/though/ even though she has a lot of things to do. Ví dụ: + The teacher explains the lesson very clearly so that every student can understand. . she still spends time playing with her children. even though (Mặc dù). Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản. Là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ như : although.

liên từ là các từ nối có nhiệm vụ chính là liên kết hai phần khác biệt của một câu. 1.mà còn) Ví dụ: .She learns and listens to music at the same time. Có hai loại liên từ là: liên từ đẳng lập và liên từ phụ thuộc.He’s not only interested in math but also wins the first award about math. Những liên từ Đẳng lập (song song) Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại. +NOT ONLY … BUT (ALSO) ( Không những…. + BOTH … AND ( cả…và) Ví dụ: . 124 .Bài 25: Liên từ Trong tiếng Anh. hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ.She is both smart and clever + AS WELL AS ( cũng như) Ví dụ: He loves flower as well as beautiful sight. danh từ với danh từ …): Một số liên từ đẳng lập: + AND ( Và) Ví dụ: .

consequently.He isn’t either good or kind. then you must be very hungry. or you will miss the train.He is a very lazy student. nevertheless. she always gets bad marks.He is handsome but very mean.You have eaten nothing.She has neither husband nor children. + BUT ( Nhưng) Ví dụ: . however. + CONSEQUENTLY ( kết quả là) Ví dụ: You didn’t work hard.She studies very hard. thế thì) Ví dụ: . . + HOWEVER ( tuy nhiên) Ví dụ: . + NEVERTHELESS (nhưng ) Ví dụ: . 125 .I don’t have either books or notebooks. + EITHER…OR Ví dụ: . + THEN ( vậy thì. + NEITHER … NOR ( cũng không) Ví dụ: .+OR (hoặc) Ví dụ: Hurry up. he can pass all the exams easily. he failed the exam.

+ BESIDES. I still love her.Wise men love truth whereas fools avoid it. + OR.He has to work harder. MOREOVER ( bên cạnh đó) Ví dụ: 126 . Những liên từ phụ thuộc (chính phụ) Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ.She says she does not love me. yet. .+ STILL. Một số liên từ phụ thuộc: + FOR ( bởi vì) Ví dụ: He will surely succeed. still/yet you will not listen.they are looking for him while he is sleeping. for (because) he works hard. ELSE. OTHERWISE ( nếu không thì) Ví dụ: . YET(mặc dầu vậy) Ví dụ: . + WHEREAS ( trái lại) Ví dụ: .He learns hard whereas his friends don’t. therefore he was fined 2. cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.He violated the traffic rules. . or/else/otherwise he will lose the job.I speak to you peaceably. + WHILE ( trong khi) Ví dụ: . + THEREFORE ( vì vậy mà. nhờ thế mà) Ví dụ: .

so he can play games now. + SO ( vì vậy mà) Ví dụ: . moreover. . he broke the window.I have no money now. besides.We have to study hard at school. hence I can buy flower for her. 127 . vì thế) Ví dụ: ..He has finished the work. + HENCE (do vậy. we must pay attention to physical exercises.He stole two watches.

2. Trong một số trường hợp.1. quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. Qúa khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ.1.Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving) Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ là hai dạng đặc biệt của động từ trong tiếng Anh. hiện tại phân từ và quá khứ phân từ gây nhầm lẫn. Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. tương lai tiếp diễn. 2. có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc. Ví dụ: . được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ. quá khứ tiếp diễn. Dưới đây là những kiến thức cơ bản về hai dạng động từ này. Cách dùng. + Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn.2. 128 . Cách dùng của hiện tại phân từ. hiện tại hoàn thành tiếp diễn.They are playing football at the moment. 1. 1. 1. Hiện tại phân từ còn đư ợc gọi là danh động từ. Khái niệm.

( vai trò giống như một danhh từ. + Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ.Going out now may be very dangerous. + Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ.The main task in this program is teaching English for Children. Ví dụ: 129 .) Ví dụ: -Listening to music is his hobby. . . + Dùng như tính từ trong câu.My hobby is playing computer games.She has been working in this company for 5 years. + Dùng làm chủ ngữ trong câu.Mary is interested in reading books. . . những câu dạng S + Be+ complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.She remembers meeting him somewhere. Ví dụ: . Ví dụ: . Trong tiếng Anh.They are keen on living here.. + Dùng làm tân ngữ của động từ.I hate being asked a lot of questions about my private life. Ví dụ: .

Ví dụ: She lived in an isolated village.2. Ví dụ: The boy is taught how to play piano. .When I came.Ha has learned English for 5 years. + Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ) Ví dụ: I have read the novel written by O’Henry. Ví dụ: . quá khứ hoàn thành. Cách dùng của quá khứ phân từ. + Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành. + Dùng như tính từ trong câu.. 130 .She is the worker having the best quality. tương lại hoàn thành. he had left. 2. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ) Ví dụ: .The smiling girl is my sister. + Dùng trong câu bị động. + Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn.

He would rather that I not take this train. người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. 1 Câu giả định dùng would rather và that 1. Trong câu giả định. Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau.Bài 27: Câu giả định Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to. 131 . Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive): Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] … I would rather that you call me tomorrow. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

S1 + would rather that + S2 + past perfect … Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (His girlfriend does not work in the same department) Jane would rather that it were winter now.3. Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. to be phải chia là were ở tất cả các ngôi. it is not winter now) Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai. Jane would rather that it were not winter now.1. Advise Ask 132 Demand Prefer Insist Propose Require Stipulate .2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past. Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather 2 Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2. S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] … Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. (Jill did not go to class yesterday) Bill would rather that his wife hadn’t divorced him. (Infact. 1.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ. Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] . Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi. Ví dụ: We urge him to leave now. Một số ví dụ The judge insisted that the jury return a verdict immediately. câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thư ờng. trước động từ nguyên thể bỏ to có should. The university requires that all its students take this course. The doctor suggested that his patient stop smoking. động từ trở về dạng nguyên thể có to.Advise Demand Prefer Require Command Move Recommend Suggest Decree Order Request Urge . We proposed that he take a vacation. I move that we adjourn until this afternoon. 133 .. Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English).Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.Trong câu nhất định phải có that. Congress has decreed that the gasoline tax be abolished. . Ví dụ: We urge that he leave now..

3 Câu giả định dùng với tính từ Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây. it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ].(any tense) Ví dụ: 134 imperative ..(any tense) Một số ví dụ: It is necessary that he find the books.. It has been proposed that we change the topic. It was urgent that she leave at once. It was recommended that we wait for the authorities. adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên. It is important that you remember this question. It has been suggested that he forget the election. it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ].. Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.. Advised Necessary Recommended Urgent Important Obligatory Required Mandatory Proposed Suggested Trong công thức sau.

. God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau) Curse this frog !: chết tiệt con cóc này . Chúa phù hộ cho nữ hoàng.Dùng với một số thành ngữ:  Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng. 5 Câu giả định dùng với it is time 135 .It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán. thường bao hàm các thế lực siêu nhiên. you would be considered innocent. Ví dụ: Come what may we will stand by you. Ví dụ: If this be proven right. 4 Dùng với một số trường hợp khác .  If need be : nếu cần Ví dụ: If need be we can take another road. Ví dụ: God save the queen !.

(thời gian vừa vặn.It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (it is a little bit late) (đã đến lúc – giả 136 . không đưa ra giả định) Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time). Ví dụ: It’s high time I left for the airport. Nhưng: It is time It is high time subject + simple past định thời gian đến trễ một chút) It is about time Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

MỤC LỤC Bài 1: Các chủ điểm ngữ pháp được hỏi trong bài thi TOEIC Bài 2: Hiện tại đơn.động từ Bài 20: Câu điều kiện Bài 21: Mệnh đề quan hệ Bài 22: Giản lược mệnh đề quan hệ Bài 23: Mệnh đề danh ngữ Bài 24: Mệnh đề trạng ngữ Bài 25: Liên từ Bài 26: Quá khứ phân từ (ed) và hiện tại phân từ (Ving) Bài 27: Câu giả định . tương lai hoàn thành tiếp diễn Bài 8: Tổng hợp thời thì Bài 9: Các dạng thức của động từ: Ving. To do Bài 10: Động từ khuyết thiếu Bài 11: Danh từ Bài 12: Mạo từ Bài 13: Đại từ Bài 14: Các loại câu hỏi Bài 15: Tính từ và trạng từ Bài 16: So sánh Bài 17: Giới từ Bài 18: Bị động Bài 19: Hòa hợp chủ ngữ. hiện tại hoàn thành tiếp diễn Bài 4: Quá khứ đơn. hiện tại tiếp diễn Bài 3: Hiện tại hòan thành. quá khứ hoàn thành tiếp diễn Bài 6: Tương lai đơn. quá khứ tiếp diễn Bài 5: Quá khứ hoàn thành. tương lai tiếp diễn Bài 7: Tương lai hoàn thành.

.Giám đốc NGÔ TRẦN ÁI Tổng biên tập VŨ DƯƠNG THU Ỵ Chịu trách nhiệm xuất bản: NGUYỄN TRỌNG BÁ NGUYỄN QUỐC ĐẠI Biên tập : Trình bày bìa: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH ÔN THI TOEIC In 100. In xong và nộp lưu chiểu quý IV năm 2022. kí ngày 09/11/2022. Giấy phép xuất bản số 1744/506-00 / XB-QLXB.000 cuốn khổ 24 x 35 cm tại Công ti In Tiến An.

Đón đọc Giá: 34.000đ .